Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SƠ ĐỒ TƯ DUY: X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG - Coggle Diagram
SƠ ĐỒ TƯ DUY: X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG
I. MỤC TIÊU & TỔNG QUAN HỌC TẬP
3 Mục tiêu bài học:
Trình bày được các kỹ thuật chụp X-quang ngực và tiêu chuẩn đánh giá.
Nhận diện được các cấu trúc giải phẫu bình thường trên X-quang ngực.
Liệt kê được trình tự phân tích X-quang ngực hệ thống.
3 Nội dung chính:
Kỹ thuật chụp X-quang ngực và tiêu chuẩn đánh giá.
Giải phẫu bình thường trên X-quang ngực.
Trình tự phân tích X-quang ngực.
II. KỸ THUẬT CHỤP & CÁC CHIỀU THẾ CHỤP
Quy ước đọc phim thẳng [Hỏi thi]: Luôn nhìn phim theo quy ước đối diện với bệnh nhân (phía bên trái của phim tương ứng với bên phải của bệnh nhân).
Các chiều thế chụp chính:
Thế thẳng: Sau - Trước (PA) và Trước - Sau (AP).
Thế nghiêng (Lateral).
Thế chếch: Chếch trước phải (RAO) và Chếch trước trái (LAO).
Thế Đỉnh ưỡn
Thế nằm nghiêng tia chiếu ngang
Chụp thì thở ra
So sánh chi tiết Thế thẳng PA và Thế thẳng AP:
Thế Sau - Trước (PA ):
Đặc điểm: Chiều thế chuẩn, bệnh nhân chụp ở tư thế đứng, chùm tia X đi từ Sau ra Trước (từ lưng sang ngực).
Tần suất [Hỏi thi]: Là chiều thế chụp thẳng được sử dụng thường quy và phổ biến nhất.
Ưu điểm: Chất lượng hình ảnh tốt hơn; đánh giá kích thước bóng tim chính xác hơn, gần kích thước thật hơn do tim nằm sát detector/cassette kết hợp chùm tia X hẹp hơn (nguồn phát tia ở xa bệnh nhân).
3 Dấu hiệu nhận biết trên phim PA:
Hai xương bả vai (Scapulae) tách hoàn toàn ra khỏi 2 phế trường.
Thấy được mực nước hơi dạ dày nằm dưới vòm hoành trái.
Mỏm gai đốt sống cổ C7 có hình dạng dấu Â.
Thế Trước - Sau (AP -):
Chỉ định: Dùng thay thế cho thế PA khi bệnh nhân không đứng được (chụp tại giường, tư thế ngồi hoặc nằm). Chùm tia X đi từ Trước ra Sau.
Nhược điểm kỹ thuật [GV Nhấn & Hỏi thi]:
Kích thước bóng tim bị phóng đại nhiều hơn do vị trí tim tương đối xa detector hơn kết hợp chùm tia X phân tán nhiều hơn (nguồn phát tia gần bệnh nhân hơn).
Bóng tim bị phóng đại rộng ra làm che lấp nhu mô phổi nhiều hơn (đặc biệt là vùng đáy phổi).
Bờ xương bả vai không tách ra hai bên, chồng hình che lấp nhu mô phổi nhiều hơn.
Chất lượng hình ảnh chung kém hơn phim PA.
Thế Nghiêng (Lateral):
Nguyên tắc: Bệnh nhân nghiêng bên nào thì bên đó áp sát cassette/detector. Tổn thương ở bên nào thì ưu tiên chỉ định chụp nghiêng bên đó.
Nguyên tắc phóng đại: Cấu trúc ở càng xa cassette (vòm hoành, rốn phổi, xương sườn) càng bị phóng đại to hơn so với kích thước thật.
Dấu hiệu nhận biết:
Phim nghiêng trái (T): Đa số trường hợp quan sát thấy 2 vòm hoành cắt nhau.
Vòm hoành trái bị bóng tim xóa mờ ở phần trước và có bóng hơi dạ dày ở phía dưới. Nhận diện xương sườn trái ở phía sau vòm hoành, kích thước
xương sườn bên phải to hơn
là phim nghiêng bên trái.
Phim nghiêng phải (P): Đa số trường hợp quan sát thấy 2 vòm hoành nằm song song với nhau.
Kích thước bóng tim hiển thị lớn hơn trên phim,
xương sườn bên trái to hơn
là phim nghiêng phải.
Thế Chếch (Oblique):
Nguyên tắc: Chếch bên nào thì bên đó áp sát hoặc gần cassette hơn.
Chếch trước phải (RAO): Khoảng cách từ cột sống đến xương vai phải ngắn hơn dẫn đến hình ảnh cột sống bị lệch sang trái. Trục bóng tim kéo dài ra, xương sườn trái to hơn phải.
Chếch trước trái (LAO): Khoảng cách từ cột sống đến xương vai trái ngắn hơn dẫn đến hình ảnh cột sống bị lệch sang phải. Xương sườn phải to hơn trái.
Thực tế: Hiện tại hầu như không ai chỉ định, trừ trường hợp bệnh nhân đứng bị lệch tư thế.
Thế chụp bổ sung đặc biệt [Hỏi thi]:
Thế Đỉnh ưỡn (Lordotic): Bộc lộ rõ tổn thương vùng đỉnh phổi, vùng sau xương đòn hoặc nghi ngờ xẹp thùy giữa phổi.
Lí do nghi xẹp thuỳ giữa P: Phim thẳng: hình mờ xoá bờ phải tim, vòm hoành cao nhẹ. Phim ưỡn: thấy được rãnh ngang, xẹp phổi hình tam giác
Thế nằm nghiêng tia chiếu ngang (Lateral decubitus): Đánh giá tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi tự do lượng ít.
III. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ PHIM
Trường chụp (Field of View - FOV):
Yêu cầu: Lấy toàn bộ lồng ngực từ đỉnh phổi đến hết hai vòm hoành hoặc góc sườn hoành và vùng nách hai bên.
Cấu trúc kiểm tra [Hỏi thi]: Xương sườn 1, các cung bên xương sườn, hai góc sườn hoành.
Xử lý khi không đạt yêu cầu: Đánh giá xem cấu trúc giải phẫu quan trọng có thấy được không và có trả lời được câu hỏi lâm sàng không. Ví dụ: Yêu cầu lâm sàng kiểm tra vị trí sonde dạ dày thì bắt buộc phải thấy đầu tận sonde dạ dày; nếu chưa thấy phải chụp bổ sung phim mở rộng xuống phần thấp.
Độ hít sâu và Thể tích phổi :
Tiêu chuẩn hít đủ sâu [Hỏi thi]:
Vòm hoành phải trên đường trung đòn ngang mức cung trước 5 đến 7 .
Hoặc đỉnh vòm hoành ngang cung sau xương sườn 9 đến 10, đặc biệt cung sau xương sườn 10
Hình dạng vòm hoành cong mềm mại với khoảng cách từ đường nối góc sườn hoành tới góc tâm hoành đến đỉnh vòm hoành lớn hơn 1.5 cm.
Ảnh giả do hít không đủ sâu [GV Nhấn & Hỏi thi]:
Các mạch máu phổi bị dồn ép lại, đặc biệt ở vùng đáy phổi dẫn đến nhầm với tổn thương viêm hoặc đông đặc hai đáy phổi.
Vòm hoành nâng cao gây phóng đại kích thước bóng tim và mờ vùng đáy phổi.
Phân biệt hít quá sâu với Phổi ứ khí hoặc Khí phế thũng [GV Nhấn]:
Hít quá sâu: Thể tích phổi tăng nhưng
nhu mô phổi không bị đen hơn, mạch máu phổi bình thường, vòm hoành phải trên đường trung đòn thấp dưới cung trước xương sườn 7.
Khí phế thũng: Vòm hoành bị đẩy dẹt hoặc phẳng nằm ngang, phế trường đen hơn, các khoảng liên sườn rộng ra, số lượng và kích thước mạch máu phổi giảm.
Tư thế cân xứng và Không bị xoay :
Tiêu chuẩn hình cân xứng: Các mỏm gai cột sống ngực phải nằm ở vị trí chính giữa, cách đều hai đầu trong hay đầu gần của xương đòn hai bên. Đầu trong xương đòn gần mỏm gai hơn thì xoay về bên đó.
Hậu quả và Ảnh giả do tư thế xoay [GV Nhấn & Hỏi thi]:
Giải thích sai về bờ tim, vị trí khí quản gây hình ảnh lệch khí quản do tư thế (ví dụ bệnh nhân xoay phải thì đầu trong xương đòn phải nằm gần đường giữa hơn, ngực phải gần cassette hơn làm khí quản lệch phải).
Đánh giá sai kích thước bóng tim: Xoay trái khiến mặt quay về bên trái, vai phải gần detector hơn giống thế chếch trước phải làm trục bóng tim kéo dài, kích thước bóng tim bị phóng đại to hơn, bờ tim, rốn phổi và cơ hoành trái lớn giả. Xoay phải khiến bóng tim bị thu nhỏ lại, khoảng cách từ cột sống đến xương bả vai hoặc thành ngực bên phải ngắn hơn bên trái.
Bề dày mô mềm thành ngực hay mô vú thay đổi chồng hình lên nhu mô phổi dẫn đến nhầm với bệnh lý nhu mô.
Tăng bề dày mô mềm vùng góc sườn hoành gây ảnh giả tù góc sườn hoành.
Cấu trúc rốn phổi, tim, cơ hoành ở bên xa cassette bị phóng đại to hơn hoặc vòm hoành bên xa cassette nằm cao hơn.
Độ xuyên thấu của tia X
Tiêu chuẩn kỹ thuật số [GV Nhấn]: Không áp dụng tiêu chuẩn quan sát 4 đốt sống ngực đầu tiên. X-quang kỹ thuật số có thể điều chỉnh cửa sổ windowing để bù trừ cho trường hợp độ xuyên thấu tia không đạt.
Tiêu chuẩn đạt: Thấy rõ toàn bộ cột sống ngực và mạch máu phổi ở sau bóng tim. Vòm hoành trái đi sát và tiếp xúc với bờ trái cột sống ngực.
Tia yếu hay Xuyên thấu kém hoặc Hình quá trắng [Hỏi thi]:
Vòm hoành trái không tiếp xúc bờ trái cột sống do đáy phổi trái bị mờ dẫn đến giả bệnh lý hoặc che ẩn bệnh lý đáy phổi trái.
Mạch máu phổi thấy rõ ràng, nổi bật hơn bình thường dẫn đến nhầm với suy tim sung huyết hoặc xơ phổi.
Tia cứng hay Hình quá đen: Mạch máu phổi nhìn có vẻ giảm hoặc không quan sát thấy.
Ảnh giả: Bệnh nhân tóc dài không cột gọn rũ xuống vùng đỉnh phổi tạo các vệt đen chồng hình nhầm với tràn khí trung thất hoặc tràn khí vùng đỉnh phổi.
IV. GIẢI PHẪU X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG
Nguyên tắc phân tích giải phẫu:
Tất cả các cấu trúc giải phẫu thấy được trên X-quang ngực đều phải được đánh giá đầy đủ và có hệ thống.
Một số cấu trúc quan trọng bình thường bị che lấp, khi thấy được đều là bất thường.
10 Cấu trúc THẤY ĐƯỢC trên phim ngực thẳng:
Khí quản.
Rốn phổi gồm động mạch phổi hai bên.
Nhu mô phổi.
Vòm hoành hay cơ hoành.
Tim.
Cung động mạch chủ hay quai động mạch chủ.
Xương sườn.
Xương vai hay xương bả vai.
Tuyến vú hay bóng vú hai bên.
Hơi ống tiêu hóa gồm bóng hơi dạ dày không có nếp niêm mạc hoặc đại tràng góc lách có nếp niêm mạc.
6 Cấu trúc QUAN TRỌNG BỊ CHE LẤP trên phim ngực thẳng [Hỏi thi]:
Xương ức.
Thực quản.
Cột sống.
Màng phổi.
Rãnh liên thùy trừ rãnh liên thùy bé bên phải.
Động mạch chủ chỉ thấy quai động mạch chủ, bờ ngoài động mạch chủ xuống bị đồng hình hoặc chồng hình với cột sống.
Chi tiết hệ thống giải phẫu từng vùng:
A. Khí quản và Phế quản gốc (Airways):
Đường thở lớn chứa khí nên có đậm độ thấp hoặc đen hơn mô xung quanh, bắt đầu đọc X-quang luôn nhìn đường thở.
Khí quản nằm trên đường giữa, đôi khi hơi lệch nhẹ sang phải khi đi qua bờ phải quai động mạch chủ.
Vị trí chia đôi Carina [Hỏi thi]: Ngang mức thân đốt sống ngực T5.
Góc Carina bình thường [Hỏi thi]: 60 độ đến 70 độ hoặc 60 độ đến 75 độ.
Đường cạnh khí quản phải [Hỏi thi]: Đường trắng mảnh đi từ đầu gần xương đòn xuống tĩnh mạch đơn,
nằm giữa khí trong phổi và khí trong khí quản với
bề dày dưới 3 mm.
Nếu bị rộng ra bất thường thường do hạch hoặc u.
Bờ trái khí quản không thấy rõ do chồng hình quai động mạch chủ và mạch máu lớn.
Đánh giá lệch khí quản: Bắt buộc xác định do tư thế bệnh nhân xoay hay do bệnh lý kéo hoặc đẩy từ nhu mô phổi.
B. Rốn phổi (Hila):
Thành phần: Chứa phế quản chính và mạch máu phổi chủ yếu là động mạch phổi, hạch rốn phổi bình thường không thấy trừ khi có bệnh lý hạch.
Vị trí tương quan: Rốn phổi trái bình thường nằm cao hơn rốn phổi phải.
3 Yếu tố đánh giá rốn phổi [Hỏi thi]: Vị trí, kích thước, đậm độ. Mẹo đọc là bắt buộc đánh giá bất thường đậm độ song song với kích thước, nếu bất thường vị trí cần xác định do bị kéo hay đẩy.
Điểm rốn phổi hay Hilum point [Hỏi thi]: Là điểm hội tụ giữa động mạch thùy trên và động mạch thùy dưới.
Giải phẫu động mạch phổi [Hỏi thi]: Thân động mạch phổi bơm máu nghèo oxy từ thất phải lên, chia thành động mạch phổi phải và trái. Động mạch phổi trái đi ở phía sau phế quản gốc trái. Động mạch phổi phải đi ở phía trước phế quản gốc phải.
C. Nhu mô phổi và Các thùy phổi:
Phân vùng trên phim thẳng: Phân thành vùng trên hay Upper zone, vùng giữa hay Mid zone, vùng dưới hay Lower zone. Tuyệt đối không dùng từ thùy hay Lobe khi mô tả tổn thương trên phim thẳng [GV Nhấn].
Số lượng thùy: Phổi trái có 2 thùy, phổi phải có 3 thùy, mỗi thùy có màng phổi riêng.
D. Màng phổi và Khoang màng phổi
Màng phổi bình thường không thấy được trên X-quang, khoang màng phổi chứa khoảng 5 ml dịch khi nghỉ.
Phương pháp đánh giá: Vẽ đường viền toàn bộ chu vi phổi bắt đầu và kết thúc tại rốn phổi, đảm bảo nhu mô phổi áp sát mặt trong thành ngực.
Tràn khí màng phổi: Quan sát thấy đường viền lá tạng bao quanh nhu mô co rút kết hợp vệt khí đen viền theo bờ phổi. Nếu khí quản và trung thất bị đẩy lệch là tràn khí màng phổi áp lực tuyệt đối không bỏ sót.
E. Rãnh liên thùy và Rãnh phụ:
Rãnh liên thùy bé =khe ngang: Phân cách thùy trên và thùy giữa phổi phải, thấy được trên X-quang thẳng dạng đường trắng mảnh đi ngang từ ngoại biên 1/3 giữa hướng về rốn phổi.
Ngừng ở ranh giới 1/3 giữa và 1/3 trong, đôi khi thấy 2 đường song song.
Rãnh liên thùy lớn hay khe chếch hai bên: Chỉ thấy được trên X-quang ngực nghiêng.
Rãnh phụ hay rãnh tĩnh mạch đơn hay Azygos fissure:
Rãnh phụ Thường gặp nhất trên X-quang ngực với tỷ lệ 1 đến 2 phần trăm, hướng dọc theo bờ phải trung thất.
Thùy tĩnh mạch đơn hay Azygos lobe chỉ là một phần của thùy trên, không được xem là một thùy riêng biệt.
Rãnh tĩnh mạch đơn được cấu tạo bởi 4 lớp màng phổi gồm 2 lá màng phổi thành và 2 lá màng phổi tạng.
Hình ảnh X-quang điển hình dạng con nòng nọc hoặc giọt nước với đầu là tĩnh mạch đơn, đuôi là rãnh tĩnh mạch đơn.
F. Cơ hoành và Góc sườn hoành
Vòm hoành: Bên phải cao hơn bên trái trong đa số trường hợp do gan bên phải. Bên trái cao hơn bên phải
không quá
1 cm vẫn tính là bình thường.
Phim ngực nghiêng: Vòm hoành phải liên tục từ trước ra sau. Vòm hoành trái bị xóa mờ ở phần trước bởi bóng tim và có bóng hơi dạ dày ở phía dưới.
Góc sườn hoành: Ngách sườn hoành chứa phần thấp nhu mô phổi.
Trên phim thẳng, góc sườn hoành luôn nhọn, bị tù trong tràn dịch màng phổi, dày màng phổi, khí phế thũng hoặc giả tù do tư thế xoay.
Số lượng góc sườn hoành trên phim nghiêng [GV Nhấn]: Thấy 3 góc sườn hoành gồm 2 góc sườn hoành sau và 1 góc sườn hoành trước bên phải, góc trước bên trái không thấy do bị bóng tim xóa bờ.
G. Bóng tim và Bờ trung thất
Chỉ số Tim và Lồng ngực hay CTR: Tỉ lệ giữa đường kính ngang lớn nhất của bóng tim trên đường kính ngang lớn nhất của lồng ngực
đo trong trong.
Giá trị chuẩn: Bình thường CTR ≤ 0.5 ở tư thế đứng PA, ≤ 0.6 tư thế nằm AP CTR.
Đánh giá chính xác trên phim PA không xoay, bắt buộc thấy được vòm hoành trái sau bóng tim.
Bờ trung thất phải trên phim thẳng [Hỏi thi]: Tĩnh mạch chủ trên SVC ở phần trên và Nhĩ phải ở phần dưới.
Bờ trung thất trái trên phim thẳng [Hỏi thi]:
Quai động mạch chủ,
thân hoặc cung động mạch phổi
và Thất trái.
Vòm hoành trái bắt buộc phải thấy được ở phía sau bóng tim.
Cửa sổ phế chủ hay Aorto-pulmonary window: Vùng lõm nằm giữa quai động mạch chủ và cung động mạch phổi. Nếu tăng đậm độ hoặc lồi ra là tổn thương hạch hoặc u trung thất.
H. Khung xương và Mạch máu gian sườn:
Rãnh dưới sườn [GV Nhấn]: Nằm ở bờ dưới xương sườn,
chứa mạch máu và thần kinh gian sườn
gây hình ảnh khuyết hoặc bờ lởm chởm không đều ở bờ dưới xương sườn do mạch máu ấn vào.
Lưu ý lâm sàng: Khi dẫn lưu màng phổi bắt buộc không được đi sát bờ dưới xương sườn mà phải đi ở bờ trên xương sườn để tránh gây tổn thương mạch máu và thần kinh gian sườn.
Bóng tuyến vú hoặc núm vú tạo bóng mờ mô mềm ở đáy phổi hai bên, dễ nhầm với nốt mờ nhu mô phổi.
Núm vú: nốt mờ có viền khí đen
Bóng hơi dạ dày hay hơi ống tiêu hóa thấy dưới vòm hoành trái, là mốc quan trọng đánh giá tư thế đứng.
Cấu trúc không thấy hoặc không rõ trên phim thẳng [Hỏi thi]: Xương ức, thực quản, rãnh liên thùy lớn.
V. CÁC DỤNG CỤ Y KHOA VÀ ỐNG DẪN LƯU [Hỏi thi]
Ống nội khí quản hay Endotracheal Tube hoặc ETT:
Vị trí chuẩn: Đầu tận nằm trong lòng khí quản, trên Carina 5 cm.
Mốc nhận diện nhanh: Đầu tận nằm trong khoảng từ đường nối hai xương đòn đến Carina.
Bất thường:
Nằm quá sâu dưới Carina gây nguy cơ đi vào phế quản gốc gây xẹp phổi bên đối diện.
Nằm quá cao trên mức xương đòn gây nguy cơ tuột ống nội khí quản.
Ống mở khí quản hay Tracheostomy tube:
Vị trí chuẩn: Đầu tận nằm trong khí quản, trên Carina 6 cm, thường cao hơn mức xương đòn.
Sonde dạ dày hay Nasogastric Tube hoặc NGT:
Vị trí chuẩn [Hỏi thi]: Đầu tận nằm dưới vòm hoành trái và cách chỗ nối thực quản dạ dày ít nhất 10 cm.
Hướng đi: Đầu tận nằm ở bên trái đường giữa, nếu lệch sang bên phải đường giữa là ống đã đi sâu vào tá tràng.
Xử lý kỹ thuật: Nếu phim ngực không quan sát thấy đầu tận sonde dạ dày thì phải ghi nhận và chụp bổ sung thêm phim ở phần thấp nếu lâm sàng cần kiểm tra.
Catheter tĩnh mạch trung tâm hay CVC:
Đích đến chung: Đầu tận nằm trong Tĩnh mạch chủ trên SVC hoặc
Tại chỗ nối tĩnh mạch chủ trên với nhĩ phải [Hỏi thi]: nằm dưới Carina khoảng 2 thân đốt sống.
Mốc màng tim: Nếu ống nằm sâu quá mức màng tim (vào hẳn nhĩ phải, đầu catheter sẽ liên tục kích thích vào cơ tim gây ra loạn nhịp tim
Catheter đi từ TM cảnh trong phải : Đầu tận nằm trên Carina 1.5 cm (XA HƠN XÍU VÌ SỢ LỌT VÀO TIM)
thường dùng đo áp lực tĩnh mạch, không dùng truyền hóa chất hay lọc máu.
Catheter tĩnh mạch dưới đòn phải : Đầu tận nằm trên Carina 1 cm.
Ống dẫn lưu màng phổi hay Chest Drain:
Dẫn lưu tràn khí màng phổi: Đầu ống dẫn lưu hướng lên trên.
Dẫn lưu tràn dịch màng phổi: Đầu ống dẫn lưu hướng ở phần thấp.
Kiểm tra lỗ bên hay Holes: Bắt buộc kiểm tra tất cả các lỗ bên trên thân ống phải nằm hoàn toàn bên trong lồng ngực và không được nằm ngoài thành ngực.
VI. TRÌNH TỰ TIẾP CẬN CÓ HỆ THỐNG
7 Bước tổng quát trước khi đọc phim:
Thông tin bệnh nhân.
Thông tin hình ảnh.
Chất lượng hình ảnh kỹ thuật.
So sánh với các hình ảnh hoặc phim cũ trước đây.
Đánh giá giải phẫu có hệ thống.
Kiểm tra lại các vùng mù hoặc vùng dễ bỏ sót tổn thương gồm rốn phổi hai bên, sau bóng tim, dưới hoành.
Trả lời câu hỏi lâm sàng.
10 Bước đọc giải phẫu hệ thống hướng từ ngoài vào trong:
Thành ngực gồm khung xương và mô mềm.
Màng phổi.
Vòm hoành và dưới hoành.
Nhu mô phổi.
Rốn phổi.
Bóng tim.
Trung thất.
Khí quản và đường thở.
Vùng cổ.
Các ống dẫn lưu và dụng cụ y khoa.