Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG - Coggle Diagram
X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG
I. CÁC CHIỀU THẾ CHỤP (PROJECTION VIEWS)
Thế thẳng Sau - Trước (PA - Posteroanterior)
Khái niệm: Chiều thế chuẩn, bệnh nhân ở tư thế đứng, tia X đi từ sau ra trước.
Ưu điểm:
Chất lượng hình ảnh tối ưu.
Đánh giá kích thước bóng tim chính xác nhất, ít bị phóng đại.
Tần suất [Hỏi thi]: Là chiều thế được sử dụng nhiều nhất trên lâm sàng.
Dấu hiệu nhận biết:
Hai xương bả vai được tách hoàn toàn ra khỏi hai phế trường.
Thấy mực nước hơi dạ dày nằm dưới vòm hoành trái.
Mỏm gai đốt sống C7 có hình dạng dấu Â.
Thế thẳng Trước - Sau (AP - Anteroposterior)
Chỉ định: Dùng thay thế thế PA khi bệnh nhân không đứng được (chụp tại giường, nằm hoặc ngồi).
Nhược điểm [Hỏi thi & GV Nhấn]:
Kích thước bóng tim bị phóng đại to hơn thực tế do tim ở xa detector và nguồn phát tia gần hơn.
Bóng tim to che lấp nhu mô phổi nhiều hơn.
Xương bả vai không tách ra hai bên, che lấp phế trường.
Quy ước nhìn phim [Hỏi thi]: Luôn quy ước nhìn phim từ phía trước đối diện bệnh nhân (trái của phim là bên phải của bệnh nhân).
Thế nghiêng (Lateral)
Nguyên tắc: Bệnh nhân nghiêng bên nào thì bên đó áp sát cassette / detector.
Phim nghiêng trái:
Hai vòm hoành cắt nhau.
Nhận diện Vòm hoành trái: bị bóng tim xóa mờ ở phần trước.
=> Nhận diện xương sườn trái ở phía sau vòm hoành
=> Kích thước xương sườn bên phải to hơn > là phim nghiêng bên trái
Phim nghiêng phải:
Hai vòm hoành chạy song song với nhau
Kích thước bóng tim hiển thị lớn hơn trên phim..
Xương sườn bên trái to hơn > phim nghiêng bên phải
Lưu ý: Vòm hoành và rốn phổi ở xa cassette sẽ bị phóng đại lớn hơn.
Thế chếch (Oblique)
Chếch trước phải:
Khoảng cách từ cột sống đến xương vai phải ngắn hơn,
làm cột sống lệch trái ??
Xương sườn Trái to hơn phải
Chếch trước trái:
Khoảng cách từ cột sống đến xương vai trái ngắn hơn,
làm cột sống lệch phải.??
Xương sườn Phải to hơn trái
Thực tế: Hiện ít dùng, trừ khi bệnh nhân đứng bị lệch tư thế.
Thế chụp bổ sung đặc biệt [Hỏi thi]
Thế Đỉnh ưỡn (Lordotic): Bộc lộ rõ tổn thương vùng đỉnh phổi, vùng sau xương đòn hoặc nghi ngờ xẹp thùy giữa phổi.
Thế nằm nghiêng tia chiếu ngang (Lateral decubitus): Đánh giá tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi tự do lượng ít.
II. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ PHIM (TECHNICAL QUALITY)
Trường chụp (Field of View - FOV)
Yêu cầu: Lấy toàn bộ lồng ngực từ đỉnh phổi đến hết hai góc sườn hoành và vùng nách hai bên.
Mốc kiểm tra [Hỏi thi]: Xương sườn 1, các cung bên xương sườn và góc sườn hoành.
Độ hít sâu (Inspiration)
Tiêu chuẩn hít đủ sâu [Hỏi thi]:
Ngách sườn hoành phải ngang mức cung trước xương sườn 5–7 trên đường trung đòn.
Hoặc đỉnh vòm hoành phải ngang mức cung sau xương sườn 9–10 (đặc biệt cung sau XS 10).
Ảnh giả do hít không đủ sâu [GV Nhấn & Hỏi thi]:
Các mạch máu phổi bị dồn ép lại ở vùng đáy phổi.
Gây ra hình ảnh Giả đông đặc (Pseudo-consolidation) ở hai đáy phổi và phóng đại bóng tim.
Phân biệt hít quá sâu với Khí phế thũng [GV Nhấn]:
Hít quá sâu: - Ngách sườn hoành phải hạ thấp dưới cung trước x sườn 7 , thể tích phổi tăng nhưng nhu mô phổi ko đen, và số lượng mạch máu ko giảm
Khí phế thũng: Vòm hoành bị dẹt/phẳng, khoảng liên sườn rộng, phế trường tăng độ sáng (đen hơn) và số lượng/kích thước mạch máu giảm.
Tư thế cân xứng / Không bị xoay (Rotation)
Tiêu chuẩn: Mỏm gai các đốt sống ngực nằm chính giữa, cách đều hai đầu trong (đầu gần) của xương đòn.
-Phim xoay: đầu trong xương đòn gần mỏm gai hơn => xoay về bên đó
Ảnh giả & Hậu quả khi phim bị xoay [GV Nhấn & Hỏi thi]:
Làm khí quản bị lệch phải
Bóng tim, bờ tim và rốn phổi, cơ hoành trái lớn giả
Thay đổi đậm độ nhu mô phổi do chồng hình mô mềm hai bên.
Gây ra ảnh giả Mờ góc sườn hoành.
Ví dụ: bệnh nhân xoay phải, đầu trong xương đòn phải nằm gần đường giữa hơn. ngực phải gần cát sét hơn
Độ xuyên thấu của tia X (Penetration)
Tiêu chuẩn: Thấy rõ toàn bộ cột sống ngực và mạch máu phổi phía sau bóng tim.
Hình xuyên thấu kém (Tia yếu / Quá trắng) [Hỏi thi]:
Đặc điểm: Không thấy vòm hoành trái tiếp xúc / đi sát vào bờ trái cột sống.
Ảnh giả: Không đánh giá được nhu mô phổi sau bóng tim, dễ nhầm với đông đặc hoặc tổn thương nhu mô.
Lưu ý X-quang kỹ thuật số [GV Nhấn]: Kỹ thuật số cho phép điều chỉnh cửa sổ (windowing) để bù trừ lỗi xuyên thấu kém.
III. GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TRÊN PHIM X-QUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG
Khí quản & Đường thở (Airways)
Đường thở chứa khí có đậm độ thấp (đen), nằm trên đường giữa.
Đôi khi hơi lệch nhẹ sang phải ở ngang mức quai động mạch chủ.
Mốc Carina [Hỏi thi]: Vị trí chia đôi khí quản nằm ở ngang mức thân đốt sống ngực T5.
Góc Carina bình thường [Hỏi thi]: Từ 60 độ đến 75 độ (hoặc 60 độ–70 độ).
Đường cạnh khí quản phải [Hỏi thi]: Nếu bị rộng ra bất thường thường do hạch hoặc u.
Rốn phổi (Hila)
Thành phần: Chứa phế quản chính và mạch máu phổi (hạch rốn phổi bình thường không thấy).
Vị trí: Rốn phổi trái bình thường nằm cao hơn rốn phổi phải.
3 yếu tố đánh giá rốn phổi [Hỏi thi]: Vị trí, kích thước và đậm độ.
Điểm rốn phổi (Hilum point) [Hỏi thi]: Là điểm hội tụ giữa các mạch máu thùy trên và thùy dưới.
Mạch máu [Hỏi thi]: Động mạch phổi trái nằm ở phía sau phế quản gốc trái. ĐMP phải đi trước PQ gốc phải
Bóng tim & Bờ trung thất (Heart & Mediastinum)
Chỉ số Tim/Lồng ngực (CTR): Bình thường < 0.5 ở tư thế đứng (PA). Ở tư thế nằm, CTR > 0.6 mới tính là bất thường.
Bờ trung thất bên phải (trên phim thẳng) [Hỏi thi]:
Phần trên: Tĩnh mạch chủ trên (SVC).
Phần dưới: Nhĩ phải.
Bờ trung thất bên trái (trên phim thẳng) [Hỏi thi]:
Tạo bởi quai động mạch chủ, thân/cung động mạch phổi và thất trái.
Màng phổi & Các góc (Pleura & Angles)
Màng phổi bình thường: Không thấy trên X-quang (trừ rãnh liên thùy bé / khe ngang). Nhu mô phổi áp sát mặt trong thành ngực.
Góc sườn hoành (Costophrenic angle): Luôn nhọn trên phim thẳng.
Số lượng góc sườn hoành thấy trên phim nghiêng [GV Nhấn]: Thấy 3 góc sườn hoành (2 góc sườn hoành sau và 1 góc sườn hoành trước bên phải); góc trước bên trái không thấy do bị bóng tim xóa bờ.
Khung xương & Mô mềm (Bones & Soft Tissues)
Mạch máu/Thần kinh liên sườn [Hỏi thi]: Nằm ở rãnh dưới sườn (bờ dưới xương sườn). Động mạch gian sườn ấn vào bờ dưới gây ảnh khuyết bờ xương sườn. Khi làm thủ thuật dẫn lưu cần đi ở bờ trên xương sườn để tránh mạch máu.
Bóng tuyến vú / Núm vú: Dễ nhầm với nốt mờ nhu mô phổi.
Bóng hơi dạ dày [Hỏi thi]: Thấy dưới vòm hoành trái, là mốc quan trọng đánh giá tư thế đứng.
Cấu trúc không thấy/không rõ trên phim thẳng [Hỏi thi]: Xương ức, thực quản, rãnh liên thùy lớn.
IV. VỊ TRÍ CHUẨN CỦA DỤNG CỤ Y KHOA / ỐNG DẪN LƯU (MEDICAL DEVICES) [Hỏi thi]
Ống nội khí quản (Endotracheal Tube - ETT)
Vị trí đúng: Đầu tận nằm trong khí quản, trên Carina khoảng 5 cm (hoặc nằm trong khoảng từ mức xương đòn đến Carina).
Ống mở khí quản (Tracheostomy tube): Đầu tận nằm trên Carina khoảng 6 cm.
Catheter tĩnh mạch trung tâm (CVC)
Vị trí đúng: Đầu dưới nằm trong tĩnh mạch chủ trên (SVC) hoặc chỗ nối tĩnh mạch chủ trên – nhĩ phải (Cavo-atrial junction).
Mốc đo [Hỏi thi]: Đầu dưới nằm dưới Carina khoảng 2 thân đốt sống (hoặc trên Carina 1.5 cm tùy đường đặt).
Catheter TM dưới đòn phải: Đầu tận nằm trên Carina khoảng 1 cm.
Ống thông dạ dày (Nasogastric Tube - NGT / Sonde dạ dày)
Vị trí đúng [Hỏi thi]: Đầu tận nằm dưới vòm hoành trái và cách chỗ nối thực quản – dạ dày ít nhất 10 cm.
Bất thường: Nếu lệch sang phải đường giữa là ống đã đi vào tá tràng.
Chủ ý đánh giá: Nếu phim ngực không thấy đầu tận, cần chụp thêm phim mở rộng xuống phần thấp.
Ống dẫn lưu màng phổi (Chest drain)
Tràn khí màng phổi: Đầu ống dẫn lưu hướng lên phía trên.
Yêu cầu an toàn: Tất cả các lỗ bên (holes) trên thân ống phải nằm hoàn toàn bên trong lồng ngực.