Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bệnh lý nhu mô phổi - Coggle Diagram
- TỔNG QUAN TIẾP CẬN & NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT (APPROACH & TECHNIQUES)
- Phân loại tổn thương nhu mô phổi chính:
- Tổn thương tăng đậm độ (Increased density):
- Đông đặc (Consolidation)
- Bệnh lý mô kẽ (Interstitial lung disease - ILD)
- Xẹp phổi (Atelectasis)
- Nốt và Khối u (Nodules & Masses)
- Tổn thương giảm đậm độ (Decreased density / Lucencies):
-
- Kén khí (Cysts), bóng khí (Pneumatocele), Khí phế thũng (Emphysema)
- Kỹ thuật chụp CT ngực đánh giá nhu mô phổi:
- CT độ phân giải cao (HRCT / TSCT):
- Yêu cầu kỹ thuật: Lát cắt mỏng 1 – 1.25 mm; thuật toán tái tạo tần số không gian cao (thuật toán sắc nét / sharp algorithm)
- [GV Nhấn]: Tuyệt đối không dùng phim in cắt dày 5 – 10 mm để đọc bệnh phổi mô kẽ vì sẽ bỏ sót tổn thương sớm.
- Kỹ thuật tái tạo bổ sung:
- MIP (Maximum Intensity Projection): Tăng khả năng phát hiện nốt nhỏ và đánh giá kiểu phân bố nốt.
- MinIP (Minimum Intensity Projection): Tối ưu hóa quan sát vùng giảm đậm độ, khí phế thũng và bẫy khí (air-trapping).
- [GV Nhấn & Hỏi thi - Thì thở ra (Expiratory CT)]:
- Chỉ định khi nghi ngờ bẫy khí (air-trapping), bệnh đường dẫn khí nhỏ (viêm tiểu phế quản, hen) hoặc Viêm phổi quá mẫn (HP).
- Giúp phân biệt bệnh phổi tắc nghẽn (có bẫy khí) với bệnh phổi thâm nhiễm.
- [GV Nhấn & Hỏi thi - Tư thế nằm sấp (Prone CT)]:
- Chỉ định khi thấy mờ vùng đáy/sau phổi ở tư thế nằm ngửa.
- Mục đích: Phân biệt xẹp phổi thụ động vùng thấp do trọng lực (gravitational atelectasis - sẽ mất khi nằm sấp) với bệnh lý mô kẽ (ILA/ILD) giai đoạn sớm (vẫn tồn tại khi nằm sấp).
- TỔN THƯƠNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI (CONSOLIDATION)
- Khí trong phế nang bị thay thế bởi dịch, mủ, máu, tế bào u hoặc chất khác, tạo hình mờ tăng đậm độ đồng nhất.
- Trên CT: Tăng đậm độ che lấp/xóa mờ cấu trúc mạch máu bên trong (khác với Kính mờ - GGO là không xóa mạch máu).
- Phân loại theo hình thái & Diễn tiến:
- Theo phân bố: Đông đặc thùy (Lobar), Lan tỏa (Diffuse), Nhiều ổ (Multifocal).
- Cấp tính (<= 4 tuần): Do viêm phổi thùy, phù phổi cấp, dập phổi, xuất huyết phế nang, nhồi máu phổi.
- [GV Nhấn] Mạn tính (> 4 tuần / kéo dài > 3 tháng dù điều trị kháng sinh): Cần chỉ định sinh thiết vì nguy cơ cao do Ung thư phổi (Adenocarcinoma / BAC cũ), Lymphoma, Viêm phổi tổ chức hóa (OP), Viêm phổi tăng BC ái toan mạn, Sarcoidosis.
- Các dấu hiệu đặc trưng & Dạng phân bố điển hình:
- [Hỏi thi - Khí phế quản đồ (Air-bronchogram)]:
- Hình ảnh đường sáng chứa khí của phế quản nằm nổi bật trên nền nhu mô phổi bị đông đặc.
- Gặp trong: Viêm phổi thùy, Phù phổi cấp, Ung thư phế quản - phế nang (BAC), Lymphoma, Nhồi máu phổi, Xẹp phổi thụ động.
- [Hỏi thi - Chọn câu SAI]: KHÔNG gặp trong Xẹp phổi do tắc nghẽn (do phế quản bị bít tắc hoàn toàn nên khí sau chỗ tắc bị hấp thu hết).
- [GV Nhấn & Hỏi thi - Hình Cánh bướm (Batwing pattern)]:
- Đông đặc/kính mờ đối xứng hai bên vùng trung tâm rốn phổi, chừa lại vùng ngoại biên (do dẫn lưu bạch mạch ngoại biên tốt).
- Gặp điển hình nhất trong Phù phổi cấp do tim (CPE), phù phổi phế nang.
- [Hỏi thi - Hình Cánh bướm ngược (Reversed batwing sign)]:
- Tổn thương mờ tập trung chủ yếu ở vùng ngoại biên hai phổi, chừa lại vùng trung tâm rốn phổi.
- Bệnh lý điển hình: Viêm phổi tổ chức hóa (OP) và Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan mạn tính.
- Chẩn đoán phân biệt Phù phổi cấp do tim (CPE) và ARDS [GV Nhấn & Hỏi thi]:
- Phù phổi cấp do tim (CPE):
- Tiêu chuẩn X-quang/CT: Bóng tim to, giãn mạch máu phổi thùy trên, dày vách liên tiểu thùy (đường Kerley B xuất hiện sớm nhất), phân bố trung tâm (cánh bướm), Kính mờ > Đông đặc, tổn thương cải thiện rất nhanh (vài giờ đến vài ngày sau đáp ứng điều trị).
- [GV Nhấn - Trường hợp không điển hình]: Phù phổi cấp 1 bên hoặc khu trú thùy trên phải (gặp ở bệnh nhân hở van 2 lá cấp do đứt cơ nhú sau nhồi máu cơ tim, dòng trào ngược phụt trực tiếp vào tĩnh mạch phổi thùy trên phải).
- Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS):
- Tiêu chuẩn Berlin (2012): Suy hô hấp cấp trong 1 tuần, mờ phế nang 2 bên không do suy tim/quá tải dịch, PaO2/FiO2 < 300 mmHg.
- CT: Đông đặc > Kính mờ, phân bố ưu thế ngoại biên và vùng thấp (theo trọng lực), diễn tiến qua 3 giai đoạn (Xuất tiết -> Tăng sinh -> Xơ hóa), tổn thương cải thiện chậm (vài tuần/tháng).
- Mnemonic NOT CARDIAC (nguyên nhân phù phổi không do tim): Near drowning, Oxygen/Negative pressure, Trauma/TRALI, CNS (thần kinh), Allergic, Renal failure, Drugs, Altitude (HAPE), Contusion.
- BỆNH LÝ MÔ KẼ PHỔI (INTERSTITIAL LUNG DISEASE - ILD)
- Giải phẫu Mô kẽ & Tiêu chuẩn chẩn đoán:
- Cấu trúc mô kẽ lồng ngực: Mô kẽ trục (quanh phế quản - mạch máu, trung tâm tiểu thùy), Mô kẽ ngoại biên (dưới màng phổi, rãnh liên thùy, vách liên tiểu thùy), Nhu mô (mô kẽ trong tiểu thùy / vách phế nang).
- Tiểu thùy phổi thứ cấp (Secondary pulmonary lobule): Đơn vị cấu trúc cơ bản, kích thước 1 – 2.5 cm, ở trung tâm chứa động mạch và tiểu phế quản trung tâm tiểu thùy; vách liên tiểu thùy chứa tĩnh mạch và mạch bạch huyết.
- 6 dạng tổn thương mô kẽ cơ bản trên HRCT:
- Dày vách liên tiểu thùy (Septal thickening):
- Dày nhẵn/đều (Smooth): [Hỏi thi] Phù phổi mô kẽ, Di căn ung thư theo đường bạch huyết (Lymphangitic carcinomatosis), Bệnh tích tụ protein phế nang (PAP).
- Dày dạng nốt/hạt (Nodular): [Hỏi thi] Sarcoidosis, Di căn đường bạch huyết.
- Dày không đều (Irregular): Xơ phổi.
- Kính mờ (Ground-Glass Opacity - GGO):
- [Hỏi thi]: Hình tăng đậm độ nhu mô phổi nhưng KHÔNG xóa mờ cấu trúc mạch máu và phế quản bên trong.
- Không đặc hiệu: Do lấp đầy phế nang một phần (dịch, máu, tế bào) hoặc dày mô kẽ nhẹ dưới độ phân giải.
- [GV Nhấn & Hỏi thi]: Dấu hiệu đặc hiệu nhất của xơ phổi giai đoạn cuối / không hồi phục.
- Đặc điểm HRCT: Các kén khí kích thước 3 – 10 mm, thành dày rõ, xếp thành nhiều lớp/đám chồng lên nhau sát dưới màng phổi, vách chung rõ ràng, không phân nhánh.
- Phân biệt: Khí phế thũng cận vách (chỉ có 1 lớp kén thành mỏng) và Giãn phế quản co kéo (có phân nhánh khi dựng hình 3D).
- Giãn phế quản co kéo (Traction bronchiectasis):
- Giãn phế quản kèm cấu trúc xơ co kéo xung quanh nhu mô phổi.
- Dạng nốt mô kẽ (Nodules):
- Nốt giới hạn rõ, sắc nét, kích thước 1 – 3 mm.
- Dạng khảm (Mosaic attenuation / Trapping):
- [Hỏi thi]: Vùng tăng và giảm đậm độ xen kẽ nhau.
- Mạch máu hai vùng BẰNG NHAU -> Vùng tăng đậm độ (mờ) là bệnh lý (thâm nhiễm, xuất huyết, GGO).
- Mạch máu vùng sáng (đen) GIẢM/NHỎ hơn vùng mờ -> Vùng sáng là bệnh lý do ứ khí (Air-trapping) trong bệnh đường dẫn khí nhỏ (hen, viêm tiểu phế quản) hoặc giảm tưới máu trong Thuyên tắc phổi mạn tính.
- Hai kiểu hình xơ phổi quan trọng (UIP vs. NSIP) [GV Nhấn & Hỏi thi]:
- Viêm phổi mô kẽ thông thường (UIP - Usual Interstitial Pneumonia):
- [Hỏi thi - 4 tiêu chuẩn chẩn đoán UIP]:
- Ưu thế vùng đáy và dưới màng phổi (ngoại biên).
- Tổn thương dạng lưới không đều (xơ).
- Có tổn thương Tổ ong (Honeycombing) (có thể kèm giãn phế quản co kéo).
- Không có các đặc điểm gợi ý chẩn đoán khác.
- Viêm phổi mô kẽ không đặc hiệu (NSIP - Nonspecific Interstitial Pneumonia):
- [GV Nhấn & Hỏi thi]: Kính mờ (GGO) chiếm ưu thế >> xơ hóa.
- Dấu hiệu bảo tồn dưới màng phổi (Subpleural sparing): Vùng nhu mô phổi sát màng phổi hoàn toàn bình thường, chừa lại không bị tổn thương (dấu hiệu điển hình giúp phân biệt với UIP).
- Bệnh lý liên quan: Bệnh mô liên kết / Bệnh tự miễn (CTD-ILD) như Xơ cứng bì, Viêm đa cơ/viêm da cơ, Viêm khớp dạng thấp.
- [GV Nhấn] Dấu hiệu X-quang/CT gợi ý Bệnh mô kẽ do bệnh mô liên kết (CTD-ILD):
- Dấu bờ thẳng (Straight edge sign): Đường ranh giới sắc nét giữa vùng phổi xơ phía dưới và phổi bình thường phía trên.
- Dấu 4 góc (4 corner sign): Viêm/xơ khu trú thùy dưới 2 bên và vùng trước - bên thùy trên/giữa 2 bên.
- Xơ mặt trước thùy trên (Anterior upper lobe sign).
- Tổ ong chiếm ưu thế (Exuberant honeycombing): Tổ ong chiếm > 70% vùng xơ phổi.
- CÁC BỆNH LÝ MÔ KẼ ĐẶC THÙ (SPECIFIC ILD ENTITIES)
-
- Hình ảnh HRCT: Nốt phân bố quanh mạch bạch huyết (Perilymphatic) – nốt dọc theo rãnh liên thùy, dưới màng phổi và quanh trục phế quản - mạch máu; Hạch rốn phổi 2 bên và hạch trung thất to đối xứng.
- [GV Nhấn]: Giai đoạn xơ hóa (Type 4) ưu thế ở thùy trên hai bên, kéo rốn phổi lên trên.
- Viêm phổi quá mẫn (Hypersensitivity Pneumonitis - HP):
- Do phản ứng miễn dịch hít phải dị nguyên môi trường (phân chim, nấm mốc).
- HP cấp: Nhiều nốt kính mờ trung tâm tiểu thùy, bờ không rõ.
- [GV Nhấn & Hỏi thi] HP mạn (fHP / Fibrotic HP):
- Dấu hiệu ba mật độ (Three-density sign / Head-cheese sign): Sự kết hợp đặc trưng trên CT giữa Kính mờ (GGO) + Ứ khí (Air-trapping) + Phổi bình thường, thấy rõ nhất trên thì thở ra.
- Bệnh cơ trơn - bạch mạch (LAM - Lymphangiomyomatosis):
- [Hỏi thi]: Gặp hầu như duy nhất ở nữ giới độ tuổi sinh sản.
- Hình ảnh CT: Nhiều kén khí thành mỏng, hình tròn/bầu dục, phân bố ngẫu nhiên toàn bộ 2 phổi.
- [GV Nhấn & Hỏi thi]: Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định KHÔNG cần sinh thiết khi có: Kén khí phổi điển hình + U cơ mỡ mạch (AML) ở thận (hoặc xơ cứng củ / tràn dịch dưỡng chấp).
- Bệnh mô bào Langerhans ở phổi (pLCH):
- [Hỏi thi]: > 90% liên quan đến tiền sử hút thuốc lá ở người trẻ.
- Hình ảnh CT: Giai đoạn sớm là các nốt quanh phế quản; giai đoạn tiến triển nốt hóa hang tạo thành các kén khí có hình dạng kỳ lạ, bất thường (bizarrely shaped cysts).
- Phân bố: Ưu thế vùng thùy trên, đặc biệt hoàn toàn chừa lại vùng đáy phổi và góc sườn hoành.
- Bệnh Birt-Hogg-Dubé (BHD):
-
- CT: Kén khí thành mỏng, hình tròn/thấu kính, chủ yếu xuất hiện ở vùng đáy phổi và tiếp xúc màng phổi; nguy cơ cao kèm Ung thư tế bào thận (RCC).
- Viêm phổi mô kẽ lympho bào (LIP):
- Tăng sinh lympho lành tính thâm nhiễm mô kẽ.
- Liên quan bệnh tự miễn (Hội chứng Sjögren, Lupus) hoặc HIV/AIDS.
- CT: Kính mờ, nốt trung tâm tiểu thùy và kén khí thành mỏng ở vùng đáy.
- Bệnh tích tụ protein phế nang (PAP):
- [Hỏi thi]: Dấu hiệu điển hình trên CT là Tổn thương dạng lát gạch / Lát đá (Crazy-paving appearance) – sự kết hợp giữa tổn thương Kính mờ (GGO) và Dày vách liên tiểu thùy.
- Chẩn đoán xác định qua nội soi bơm rửa phế quản (BAL) ra dịch màu trắng đục như sữa.
- Do tái hấp thu khí (Resorption): Tắc nghẽn lòng phế quản (u, nút nhầy, dị vật) làm khí sau chỗ tắc bị hấp thu hết.
- Do mất áp lực âm / Thụ động (Relaxation / Passive): Do tràn dịch, tràn khí màng phổi làm phổi co xẹp lại.
- Dấu hiệu X-quang / CT chẩn đoán:
- Dấu hiệu trực tiếp: Vùng phổi tăng đậm độ (mờ), co nhỏ, bắt thuốc đồng nhất.
- Dấu hiệu gián tiếp (giảm thể tích): Kéo rãnh liên thùy, kéo rốn phổi, kéo khí quản/trung thất về phía bên xẹp, vòm hoành nâng cao, hẹp các khoảng gian sườn.
- [Hỏi thi]: Hình mờ toàn bộ một bên phế trường kèm kéo trung thất và khí quản về phía bên mờ -> Xẹp phổi hoàn toàn một bên (hoặc sau cắt phổi).
- Hình thái xẹp phổi theo thùy & Dấu hiệu đặc trưng:
- Xẹp thùy trên phổi phải: Rãnh liên thùy bé bị kéo lên trên. Dấu chữ S ngược của Golden (Golden S sign) gặp khi có khối u rốn phổi phải gây xẹp thùy trên.
- [Hỏi thi - Dấu hiệu Luftsichel (Luftsichel sign)]:
- Dải sáng hình lưỡi liềm chứa khí nằm giữa quai động mạch chủ và bờ trong của khối phổi xẹp bên trái.
- Cơ chế: Phân thùy đỉnh S6 của thùy dưới trái giãn nở bù trừ nhô lên lách vào giữa quai ĐMC và thùy trên bị xẹp.
- [Hỏi thi - Chọn câu SAI]: KHÔNG gặp trong xẹp thùy dưới phổi trái (mà gặp trong xẹp thùy trên trái).
- [Hỏi thi - Dấu hiệu Bờ đôi / Khối mờ sau tim]: Đám mờ tam giác nằm sau bóng tim, xóa bờ ĐMC xuống -> Dấu hiệu xẹp thùy dưới phổi trái.
- Xẹp thùy giữa phổi phải: Tam giác mờ cạnh bờ tim phải trên phim thẳng; xóa bờ Nhĩ phải.
- Xẹp phổi tròn (Rounded atelectasis):
- Thường gặp sau viêm màng phổi, phơi nhiễm amiăng.
- Khối mờ tròn/bầu dục nằm sát màng phổi bị dày, có hình ảnh phế huyết quản và mạch máu bị kéo xoắn vặn đi vào khối u tạo Dấu hiệu đuôi sao chổi (Comet tail sign).
- NỐT VÀ KHỐI U PHỔI (SOLITARY PULMONARY NODULE & LUNG CANCER)
- A. Nốt phổi đơn độc (Solitary Pulmonary Nodule - SPN)
- Định nghĩa: Nốt mờ đơn độc, giới hạn rõ, tròn/bầu dục, đường kính <= 3 cm, được bao quanh hoàn toàn bởi nhu mô phổi, không tiếp xúc rốn phổi/trung thất, không kèm hạch, xẹp phổi hay tràn dịch màng phổi. (Nếu > 3 cm gọi là Khối u / Mass – khả năng ác tính > 90-95%).
- 9 tiêu chuẩn đánh giá SPN trên CT:
- Đóng vôi (Calcification):
- [Hỏi thi] Đóng vôi lành tính: Lan tỏa (Diffuse), Trung tâm (Central), Dạng phiến (Laminated), Dạng bắp nổ (Popcorn - đặc trưng cho U mô thừa / Hamartoma).
- [Hỏi thi] Đóng vôi ác tính: Đóng vôi lệch tâm (Eccentric) (do K phổi phát triển trên nền tổn thương u hạt cũ), vi nốt lấm tấm (Adenocarcinoma).
- [Hỏi thi]: Đậm độ mỡ (-40 đến -120 HU) bên trong nốt là dấu hiệu chẩn đoán xác định Hamartoma (hoặc Viêm phổi dạng mỡ / Di căn từ ung thư thận RCC / Liposarcoma). KHÔNG gặp trong Viêm phổi tròn.
- Kích thước (Size): Nốt < 4 mm nguy cơ ác tính ~0%; 4 – 7 mm ~1%; 8 – 20 mm ~15%; > 20 mm ~75%.
- Thời gian nhân đôi thể tích (Doubling time):
- < 1 tháng: Bệnh lý nhiễm trùng hoặc di căn tiến triển rất nhanh.
- [Hỏi thi] > 2 năm: Chỉ điểm tổn thương lành tính (Hamartoma, Histoplasmoma) hoặc K phổi biệt hóa rất cao/tiến triển rất chậm (Carcinoid, Adenocarcinoma kính mờ). KHÔNG gặp Carcinoma đại bào (Carcinoma đại bào nhân đôi rất nhanh).
- Mật độ (Attenuation): Nốt đặc một phần (Part-solid) có tỷ lệ ác tính cao nhất (~63%), nốt kính mờ (Ground-glass) ~18%, nốt đặc (Solid) ~7%.
- Đường bờ (Margin): Bờ tròn đều (lành tính), bờ phân múi/đa cung (trung tính), bờ tua gai (Spiculated / Corona radiata) -> Dấu hiệu gợi ý cao ác tính.
- Khí trong nốt / Air-bronchogram (+):
- [Hỏi thi]: Dấu hiệu Air-bronchogram hoặc các đốm khí bọt nhỏ (Bubbly lucencies) bên trong nốt SPN là gợi ý ác tính cao, đặc biệt là Carcinoma tuyến (Adenocarcinoma).
- Mức độ bắt thuốc cản quang động (Dynamic Contrast Enhancement):
- Bắt thuốc < 15 HU: Độ dự báo lành tính rất cao (99%).
- Bắt thuốc > 15 HU: Gợi ý tổn thương ác tính/viêm tiến triển.
- Tiêu chuẩn Fleischner 2017 theo dõi SPN [Hỏi thi]:
- [Hỏi thi - Điều kiện KHÔNG áp dụng Fleischner 2017]: KHÔNG áp dụng cho bệnh nhân < 35 tuổi, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, hoặc bệnh nhân đã có tiền căn ung thư (ví dụ: ung thư trực tràng đã mổ - phải tầm soát di căn).
- B. Ung thư phổi nguyên phát (Primary Lung Cancer)
- Phân loại Giải phẫu bệnh:
- Ung thư tế bào nhỏ (SCLC) (15%): Tiên lượng rất xấu, đáp ứng hóa xạ trị, không có chỉ định phẫu thuật, KHÔNG tạo hang.
- Ung thư không tế bào nhỏ (NSCLC) (85%): Carcinoma tuyến (Adenocarcinoma - thường gặp nhất), Carcinoma tế bào gai/vảy (Squamous cell - thường tạo hang nhất 10-15%), Carcinoma tế bào lớn.
- Đánh giá giai đoạn TNM (TNM 8 / TNM 9 mới nhất):
- Giai đoạn T (U nguyên phát):
- T1: U <= 3 cm, bao quanh bởi nhu mô phổi.
- T2: U > 3 - 5 cm, hoặc xâm lấn phế quản gốc (chưa đến Carina), hoặc xâm lấn màng phổi tạng, hoặc gây xẹp/viêm phổi thùy.
- T3: U > 5 - 7 cm, hoặc xâm lấn thành ngực, thần kinh hoành, màng tim ngoài, hoặc có nốt u khác cùng thùy.
- [Hỏi thi]: Khối u thùy trên phổi phải 5 cm, tiếp xúc màng phổi 4 cm, hủy xương sườn 2 -> Xếp giai đoạn T3 (do xâm lấn thành ngực/xương sườn).
- T4: U > 7 cm, hoặc xâm lấn trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, Carina, thần kinh quặt ngược, thực quản, thân đốt sống / cột sống, hoặc có nốt u khác thùy cùng bên.
- [GV Nhấn & Hỏi thi] U Pancoast (U đỉnh phổi):
- U xuất phát từ rãnh đỉnh phổi, gây đau ngực/vai lan tay do xâm lấn đám rối thần kinh cánh tay (rễ C8, T1-T2), gây Hội chứng Horner (sụp mi, co đồng tử, giảm tiết mồ hôi), hủy xương sườn 1 – 2.
- N1: Hạch quanh phế quản / hạch rốn phổi cùng bên.
- N2: Hạch trung thất cùng bên / hạch dưới Carina (nhóm 7).
- [Hỏi thi] N3: Hạch thượng đòn (nhóm 1) cùng bên/đối bên, hạch trung thất/rốn phổi đối bên.
- [Hỏi thi - Chọn câu SAI]: Hạch góc tâm hoành KHÔNG phải là hạch vùng trong ung thư phổi.
-