Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ÔN TẬP CHƯƠNG 2 - Coggle Diagram
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
KĨ THUẬT TTRỒNG
VÀ CHĂM SÓC RỪNG
KĨ THUẬT CHĂM
SÓC RỪNG
Kỹ thuật chăm sóc rừng
Làm cỏ, phát quang quanh gốc để cây không bị cạnh tranh dinh dưỡng.
Xới đất, vun gốc khi cần.
Bón phân bổ sung dinh dưỡng cho cây.
Trồng dặm những cây bị chết hoặc sinh trưởng kém.
Phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ cây khỏi gia súc và các tác động gây hại.
Theo dõi sinh trưởng để kịp thời chăm sóc.
THỜI VỤ TRỒNG RÙNG
Thời vụ trồng rừng
Trồng vào đầu mùa mưa để cây có đủ nước và dễ bén rễ.
Ở miền Bắc: thường mùa xuân hoặc đầu mùa mưa.
Ở miền Nam: thường đầu mùa mưa (khoảng tháng 5–7).
KĨ Thuật TRỒNG RỪNG
Kỹ thuật trồng rừng
Làm đất: phát dọn thực bì, đào hố, bón phân lót nếu cần.
Chọn cây giống: cây khỏe, không sâu bệnh, bộ rễ phát triển tốt.
Trồng cây: đặt cây thẳng đứng vào giữa hố, lấp đất kín bầu/rễ, nén đất vừa phải.
Mật độ: tùy loài cây và mục đích trồng rừng.
QUY LUẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY RỪNG
KHÁI NIỆM
Sinh trưởng của cây rừng:
Khái niệm: là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
Phân Loại
Nhóm cây sinh trưởng nhanh
Nhóm cây sinh trưởng chậm
Phát triển của cây rừng
Khái niệm: là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Sinh trưởng và phát triển có mỗi quan hệ chặt chẽ.
CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
Giai đoạn non
Khái niệm: là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Biểu hiện:
Sinh trưởng mạnh, cây đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc.
Tính chống chịu kém, mẫn cảm với tác động của điều kiện bất lợi.
Giai đoạn gần thành thục
Khái niệm: là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Biểu hiện:
Sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ.
Lượng hoa, quả tăng dần.
Tán cây dần hình thành.
Sức đề kháng cao.
Một số tính trạng về năng suất
và chất lượng lâm sản chưa ổn định.
Giai đoạn thành thục
Khái niệm: là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Biểu hiện:
Cây sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định.
Khả năng ta hoa, đậu quả mạnh nhất.
Giải đoạn già cỗi
Khái niệm: là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Biểu hiện:
Quá trình trao đổi chất diễn ra chậm.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Chất lượng hạt kém
Sức đề kháng yếu, thường bị sâu, bệnh hại, già cỗi và chết
VAI TRÒ
NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
VAI TRÒ
Vai trò của chăm sóc rừng:
Giảm cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
Tạo không gian sinh trưởng, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
Hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng.
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng:
Làm cỏ, vun xới, bón phân, tưới nước.
Tỉa cành
Trồng dặm và tỉa thưa
NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng bao gồm:
• Trồng rừng: Phủ xanh đất trống đồi trọc, xây dựng rừng phòng hộ (giữ đất, chống lũ), rừng sản xuất (cung cấp gỗ) và rừng đặc dụng (bảo tồn sinh thái).
• Chăm sóc rừng: Làm cỏ, xới đất, bón phân để cung cấp dinh dưỡng; trồng dặm và tỉa thưa để đảm bảo mật độ; tỉa cành để cây sinh trưởng tốt và đạt chất lượng gỗ cao.