Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng - Coggle Diagram
Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
Vai trò của trồng rừng
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc: các bãi bồi, rừng sau khai thác
Cung cấp lâm sản
Phòng hộ và bảo vệ rừng
Vai trò của chăm sóc rừng
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng, nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng, rút ngắn thời gian ổn định rừng trồng, tăng tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng, giúp tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm gỗ ở cuối chu kì khai thác.
Hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng, giúp cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt.
Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
Nhiệm vụ của trồng rừng
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng
Trồng rừng sản xuất để lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn chống xói mòn đất, điều hoà dòng chảy, trồng rừng chắn gió, chắn cát bay và bảo vệ môi trường
Trồng rừng đặc dụng ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng
Là đảm bảo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng, phát triển bằng biện pháp như: làm cỏ vun xới, bón phân, tưới nước,.. làm tăng tỉ lệ sống sau khi trồng, sinh trưởng nhanh chóng, chất lượng tốt, sớm khép tán và nhanh ổn định
Tỉa cành giúp nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất và tránh khuyết tật sản phẩm gỗ sau này.
Trồng dặm và tỉa thưa: Tiến hành trồng dặm hoặc tỉa thưa để đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, đảm bảo các chức năng của rừng.
Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng
Khái niệm sinh trưởng và phát triển của cây rừng
Sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng. Các đại lượng biểu thị cho sinh trưởng của cây rừng là sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây
Phát triển của cây rừng
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây (thành thục, ra hoa, kết quả,...).
Sinh trưởng và phát triển cây rừng có mối quan hệ chặt chẽ. Không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.)
Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
Cây rừng khi mới trồng có tốc độ sinh trưởng chậm, sau đó tốc độ sinh trưởng tăng dần.
Khi cây đạt kích thước gân cực đại thì sinh trưởng chậm dân và gân như không thay đổi cho đến khi cây chết.
Giai đoạn non
Giai đoạn non là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lân thứ nhất.
Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh, cây đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước.
Giai đoạn gần thành thục
Giai đoạn gần thành thục là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Giai đoạn này, sinh trưởng của cây vẫn diễn ra mạnh mẽ; lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành; sức đề kháng cao hơn thời kì non nhưng một số tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản vẫn chưa ổn định.
Giai đoạn thành thục
Giai đoạn thành thục là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
Giai đoạn này cây sinh trướng chậm lại, tán cây đã định hình; các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định; khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất. Đối với rừng giống, đây là giai đoạn kinh doanh hạt giống tốt nhất.
Giai đoạn già cỗi
Giai đoạn già cỗi là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn. Các quá trình trao đổi chất diễn ra chậm; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém; sức đề kháng của cây yếu, cây thường bị sâu, bệnh hại, già cỗi và chết.
Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng
Trồng rừng
Thời vụ trồng rừng
Rừng sau khi trồng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Trồng rừng đúng thời vụ sẽ chuẩn về tuổi, ch giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Kĩ thuật trồng rừng
Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng
Kĩ thuật gieo hạt
Phương thức gieo toàn diện: gieo hạt đồng đều trên toàn bộ diện tích đất gieo.
Phương thức gieo cục bộ: có hai phương pháp là gieo theo hàng và gieo theo khóm. Gieo theo hàng bằng cách cứ một cự li nhất định rạch một hàng, gieo hạt trên hàng liên tục hoặc gián đoạn. Gieo hạt theo khóm bằng cách cứ một cự li nhất định thì làm đất theo hố hoặc theo ô, mỗi hố gieo từ 3 hạt đến 5 hạt.
Ưu điểm: thích hợp với đặc tính sinh vật học của cây, bộ rễ cây phát triển tự nhiên, có thể gieo trên các vùng đất rộng lớn.
Nhược điểm: số lần chăm sóc nhiều, tốn nhiều hạt giống, cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công,
Trồng rừng bằng cây con
Chuẩn bị hố trồng
Đào hố: Đào đúng vị trí, kích thước phù hợp với từng loài cây. Thông thường, kích thước g hố trồng khoảng 30 cm x 30 cm x 30 cm hoặc 40 cm x 40 cm x 40 cm.
Bón lót: Bón lót bằng phân hữu cơ hoặc phân NPK với liều lượng phù hợp, sau đó lấp hố bằng đất tầng mặt.
Chuẩn bị cây giống
Cây giống phải khoẻ mạnh, không bị sâu, không bị bệnh; đảm bảo tiêu
Kĩ thuật trồng
Trồng bằng cây con rễ trần: Tạo lỗ trong hố trồng, đặt cây vào, lấp đất, nén đất và vun gốc. Kĩ thuật này giúp bảo vệ bộ rễ tránh khô héo vì nắng, gió hay dập nát.
Trồng bằng cây con có bầu: Tạo lỗ trong hố trồng, rạch và xé bỏ vỏ bầu, đặt bầu cây vào, l ẩm lấp đất và nén đất lần thứ nhất, lấp đất và nén đất lần thứ hai rồi vun gốc. Chú ý không i ẩm được làm vỡ bầu cây.
Ưu điểm: Cây con có sức đề kháng tốt nên tỉ lệ sống cao, tiết kiệm hạt giống, giảm số ời vụ lần và thời gian chăm sóc.
Nhược điểm: Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao, giá thành vận chuyển cây con cao hơn vận chuyển hạt giống, cây con dễ bị tồn thương cơ giới, hệ rễ bị biến dạng trong quá trình ươm cây và vận chuyển.
Chăm sóc rừng
Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn định và cho sản phẩm. Các hoạt động chăm sóc rừng bao gồm:
Làm cỏ, vun xới
Làm cỏ, vun xới định kì trong khoảng 3 năm liên tục sau khi trồng. Số lần làm cỏ, vun xới trong từng năm tuỳ thuộc tình hình cụ thể. Thời điểm làm cỏ, vun xới tốt nhất là ngay trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân thúc.
Làm cỏ, vun xới có tác dụng làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng thấm nước, trừ cỏ dại cạnh tranh thức ăn với cây rừng và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại.
Bón phân thúc
Bón phân thúc giúp nâng cao độ phì của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Tưới nước
Tưới nước giúp nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Lượng nước tưới, số lần tưới phải căn cứ vào đặc điểm phân bố nông - sâu của hệ rễ, quy luật sinh trưởng của loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa để quyết định.
Tỉa cành, tỉa thưa
Tĩa cành giúp nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Tỉa thưa nhằm đảm bảo mật độ rừng trồng. Trong trường hợp gieo hạt thẳng hoặc một hố trồng nhiều cây thì khi cây rừng ổn định, tiến hành tỉa bớt các cây trong hố trồng, mỗi hố chỉ để lại một cây để chăm sóc, nuôi dưỡng
Trồng dặm
Sau khi trồng khoảng 20-30 ngày, phải kiểm tra tỉ lệ sống, nếu đạt dưới 85% phải trồng dặm, nếu trên 85% thì chỉ trồng dặm ở những nơi cây chết tập trung, kĩ thuật trồng dặm như trông chính. Sau một năm, nếu tỉ lệ sống chưa đạt 85% thì phải tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước.