Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Khung COSO - QLRR doanh nghiệp - Coggle Diagram
Khung COSO - QLRR doanh nghiệp
Khung QLRR COSO
QLRR doanh nghiệp tích hợp với Chiến lược và hiệu suất hoạt động (Khung COSO ERM) là khung hướng dẫn được thiết kế nhằm bổ trợ và tích hợp một số nguyên lý từ Khung kiểm soát nội bộ COSO
Khung COSO ERM cung cấp cách tiếp cận có hệ thống mà tổ chức có thể sử dụng để nhận diện, đánh giá, xử lý và giám sát RR có khả năng ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu chiến lược.
Khung COSO ERM giúp tích hợp QLRR vào chiến lược và hoạt động tổng thể của tổ chức => tạo ra bức tranh toàn diện về RR trên toàn tổ chức
Khung COSO ERM còn thiết lập cấu trúc hỗ trợ xây dựng văn hóa nhận thức RR, trong đó mọi thành viên trong tổ chức đều hiểu rõ tầm quan trọng của RR và chủ động tham gia vào việc QLRR hiệu quả.
Phương pháp tiếp cận toàn diện này góp phần củng cố tính trách nhiệm giải trình và tính minh bạch - hai yếu tố cốt lõi để xây dựng niềm tin từ các bên hữu quan, bao gồm nhà đầu tư, nhân sự và khách hàng
Khung COSO ERM còn là nền tảng để tổ chức phối hợp và tích hợp tất cả các hoạt động QLRR nhất quán. Việc tích hợp hiệu quả sẽ giúp:
Cải thiện chất lượng ra quyết định
Nâng cao hiệu quả thực thi chiến lược và hiệu suất hoạt động
Hệ thống QLRR doanh nghiệp hiệu quả có thể:
Mở rộng cơ hội kinh doanh
Nhận diện và QLRR ở cấp độ toàn tổ chức
Tăng xác suất đạt được các kết quả tích cực
Giảm thiểu sự biến động trong hiệu suất hoạt động
Tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực
Tăng cường năng lực thích ứng và khả năng chống chịu của tổ chức
Định nghĩa và các khái niệm cốt lõi của ERM
QLRR doanh nghiệp được xây dụng trên cơ sở nền tảng là mọi tổ chức tồn tại để tạo giá trị cho các bên hữu quan
ERM được định nghĩa: "Văn hóa, năng lực và thực tiễn được tích hợp trong quá trình xây dựng chiến lược và thực hiện các hoạt động kinh doanh, mà tổ chức dựa vào để QLRR trong việc tạo ra, duy trì và hiện thực hóa giá trị"
Văn hóa bao gồm: những thái độ, hành vi và sự hiểu biết về RR - cả tích cực và tiêu cực - có ảnh hưởng đến các quyết định của BĐH và nhân viên, đồng thời phản ánh sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của tổ chức.
Sứ mệnh: là mục đích cốt lõi của tổ chức - lý do tổ chức tồn tại
Tầm nhìn: là khát vọng dài hạn về những gì tổ chức mong muốn đạt được
Giá trị cốt lõi: là niềm tin nền tảng của tổ chức về những gì được coi là chấp nhận được hoặc không chấp nhận được
Năng lực: Là tập hợp kỹ năng và nguồn lực cần thiết để thực hiện sứ mệnh và đạt được tầm nhìn của tổ chức
Thực tiễn: là các phương pháp và cách tiếp cận được áp dụng nhất quán nhằm QLRR trong toàn tổ chức
Tích hợp giữa Chiến lược và Hiệu suất
Trong quá trình xây dựng chiến lược, thiết lập mục tiêu kinh doanh, chỉ tiêu hiệu suất và mức chịu đựng RR, tổ chức phải xem xét yếu tố RR.
Chiến lược: thể hiện cách thức tổ chức sẽ thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi. Áp dụng QLRR doanh nghiệp sẽ nâng cao chất lượng lựa chọn chiến lược.
Mục tiêu kinh doanh: là bước cụ thể để hiện thực hóa chiến lược đã đề ra
Ngưỡng chịu đựng RR thể hiện biên độ giao động của RR có thể chấp nhận được trong hoạt động để đạt được mục tiêu
Tổ chức cần xem xét tác động của chiến lược đến hồ sơ RR và cách thức tổng hợp các RR trong toàn tổ chức.
Hồ sơ RR: là tổng hợp về loại RR, mức độ nghiêm trọng và mối liên kết giữa các RR, liên quan đến chiến lược hoặc mục tiêu kinh doanh cụ thể, cũng như ảnh hưởng của RR đến hoạt động kdoanh.
Hồ sơ RR có thể được xây dựng ở mọi cấp độ của tổ chức (VD: cấp công ty đơn vị kinh doanh, phòng ban chức năng) hoặc ở nhiều khía cạnh khác nhau (VD: sản phẩm, dịch vụ, vùng địa lý).
Góc nhìn danh mục RR: Tương tự như hồ sơ RR, khác biệt ở chỗ: Góc nhìn danh mục RR:
là cái nhìn tổng hợp về các RR liên quan đến toàn bộ chiến lược và mục tiêu kinh doanh ở cấp độ tổ chức
cùng với ảnh hưởng của các RR đó đến hiệu suất chung của tổ chức
Vai trò, trách nhiệm trong QLRR
CQTCN: Chịu trách nhiệm giám sát tổng thể đối với văn hóa, năng lực và thực tiễn QLRR doanh nghiệp.
CQTCN có thể phân quyền cho các ủy ban chuyên trách sau:
->- Ủy ban kiểm toán: thường được yêu cầu bởi cq quản lý nhà nước
->- Ủy ban RR: chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát các hoạt động ERM
->- Ủy ban thù lao: đảm bảo chính sách đãi ngộ phù hợp với khẩu vị và hiệu quả QLRR
BĐHCC: Có trách nhiệm tổng thể đối với ERM bao gồm cả QLRR hàng ngày và triển khai, phát triển khung QLRR doanh nghiệp theo COSO ERM
-> Trong số các cấp quản lý, TGĐ/GĐ (CEO) là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với việc triển khai hiệu quả ERM cũng như việc đạt được chiến lược và mục tiêu kinh doanh
-> Tổ chức có thể chỉ định Giám đốc RR hoặc chức danh tương đương làm đầu mối điều phối tập trung, hỗ trợ triển khai thống nhất hoạt động QLRR trên toàn tổ chức
QLRR
Danh mục RR: Là toàn bộ các RR đã được xác định có khả năng ảnh hưởng đến chiến lược và mục tiêu kinh doanh
Khả năng chịu RR: là mức RR tối đa mà tổ chức có thể chấp nhận được, xét đến nguồn lực, khả năng thanh toán, năng lực quản trị và các ràng buộc pháp lý
RR còn lại mục tiêu: là mức RR mà tổ chức mong muốn duy trì, trên cơ sở rằng BĐH đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện các biện pháp kiểm soát để làm giảm mức độ nghiêm trọng của RR
RR còn lại thực tế: là mức RR thực tế vẫn còn lại sau khi các hành động QLRR đã được thực hiện.
RR còn lại thực tế phải <= RR còn lại mục tiêu để đảm bảo tính phù hợp với khẩu vị RR của tổ chức
RR tiềm tàng: là mức độ RR tồn tại trước khi có bất kỳ biện pháp kiểm soát hoặc hành động quản lý nào được áp dụng
Phản ứng RR: là các hành động được thực hiện nhằm đưa RR đã xác định về trong giới hạn khẩu vị RR của tổ chức
Hồ sơ RR còn lại: bao gồm cả các phản ứng RR đã được thực hiện