Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Ôn tập chương II - Coggle Diagram
Ôn tập chương II
Vai trò nhiệm vụ của
trồng và chăm sóc
Vai trò
Trồng rừng: trên những diện tích này giúp phục hồi hệ sinh thái rừng của sinh đất trống đồi núi trập bảo vệ môi trường sống của con người và động vật thực vật
Chăm sóc gừng giảm sự cạnh tranh ánh sáng nước chất dinh dưỡng của cây dại với cây gừng nâng cao tỉ lệ sống cây gừng rút ngắn thời gian ổn định rừng trồng ăn tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán
Tạo không gian sinh trưởng tối ưu di truyền tốc độ sinh trưởng của cây gừng giúp tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm gỗ ở cuối chu kì khai thác
Hạn chế tác hại của sâu bệnh đối với cây rừng giúp cây rừng sinh trưởng phát triển tốt
Nhiệm vụ
Chăm sóc rừng: là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng phát triển bằng các biện pháp làm cỏ, vun xới, bón phân,tưới nước làm tăng tỷ lệ sống của cây rừng sau khi trồng rừng sinh trưởng nhanh chất lượng tốt sớm khép tán và nhanh chóng ổn định
Trồng rừng: đảm bảo phủ xanh diện tích rừng trồng rừng mới ở những nơi mất rừng trong một khoảng thời gian dài trước đó ở các bãi bồi mới hình thành hoặc trồng lại gần trên những diện tích đã khai thác nhằm đảm bảo tái sinh đường của xanh diện tích rừng trong khoảng thời gian ngắn nhất
Quy Luật Sinh trưởng
và phát triển của cây rừng
Sinh trưởng của cây rừng: là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây gừng các đại lượng biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về đường kính chiều cao và thể tích của cây
Dựa vào tốc độ sinh trưởng của cây rừng chia thành hai nhóm: nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm loại cây có tăng trưởng đường kính bình quân đạt từ 2 cm/ năm hoặc năng suất trung bình đặt từ 15 mét khối/hả/năm trở lên thuộc nhóm cây sinh trưởng nhanh còn lại thuộc nhóm cây sinh trưởng chậm
Phát triển cây rừng: là quá trình biến đổi về chất lượng và sự phát sinh của các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây ( Thành Thục, ra hoa, kết quả)
Sinh trưởng và phát triển gồm có một số mối quan hệ chặt chẽ
Kỹ thuật trồng rừng
và chăm sóc rừng
Kỹ thuật trồng gừng
Chăm sóc
Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng:
Chuẩn bị đất gieo: tiến hành làm đất toàn diện cục bộ (theo hàng hoặc theo khóm)
chuẩn bị hạt giống hạt giống cần có phẩm chất tốt so với hạt gieo trong vườn ươm hạt trước khi đem gieo cần xử lý để tăng khả năng nảy mầm
Kỹ thuật gieo hạt:
phương thức giao toàn diện: gieo hạt đồng đều trên toàn bộ diện tích đất gieo
phương thức gieo cục bộ: có hai phương pháp: gieo hàng và gieo khóm
gieo hàng: cứ một cự ly nhất định đặt một hàng
Gieo khóm: cứ một cự ly nhất định thì làm đức theo hố hoặc theo ô mỗi hố gieo từ 3 đến 5 hạt
Trồng bằng cây con:
Chuẩn bị hố trồng:
Đào hố trồng cây theo kích thước quy định, để riêng lớp đất mặt.
Bón lót: Bón lót bằng phân hữu cơ hoặc phân NPK với liều lượng phù hợp, trộn đều với lớp đất tầng mặt.
Chuẩn bị cây giống:
– Cây giống phải khoẻ mạnh, không bị sâu, không bị bệnh, đảm bảo tiêu chuẩn về tuổi, chiều cao, đường kính rễ.
Kĩ thuật trồng:
– Trồng bằng cây con rễ trần: Tạo lỗ trong hố trồng, đặt cây vào, lấp đất, nén đất và vun gốc. Kĩ thuật này giúp bảo vệ bộ rễ tránh khô héo vì nắng, gió hay dập nát.
– Trồng bằng cây con có bầu: Tạo lỗ trong hố trồng, rạch và xé bỏ vỏ bầu, đặt bầu cây vào, lấp đất và nén đất lần thứ nhất, lấp đất và nén đất lần thứ hai rồi vun gốc. Chú ý không được làm vỡ bầu cây.
Chăm sóc rừng
Làm cỏ, xới đất, vun gốc:
Giúp diệt cỏ dại, tránh tranh chấp thức ăn, nước và ánh sáng với cây rừng, phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại.
Phương thức: Làm toàn diện (địa hình bằng phẳng) hoặc cục bộ (theo hố/băng, áp dụng cho nơi đất dốc).
Bón phân thúc:
Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất, tăng khả năng sinh trưởng, phát triển và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Lưu ý: Loại phân, lượng phân, thời gian và phương pháp bón phụ thuộc vào khí hậu, đất đai, loài cây, tuổi cây và điều kiện thực tế.
Tưới nước:
Giúp tăng tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây.
Lưu ý: Lượng nước và số lần tưới căn cứ vào đặc điểm phân bố mưa, sinh trưởng của từng loài cây, tuổi cây và điều kiện thời tiết.
Tỉa cành, tỉa thưa:
Tỉa cành: Giúp cây tập trung dinh dưỡng, thân cây thẳng, nâng cao chất lượng gỗ; dùng kéo/dao đặc xoe cắt bỏ cành khuyết tật, cành dưới 1/3 chiều cao tán cây. Thực hiện vào đầu mùa khô hoặc ngày râm mát.
Tỉa thưa: Đảm bảo mật độ rừng phù hợp. Tỉa bỏ các cây yếu, cây bị bệnh hoặc quá dày trong hố/băng để giữ lại cây khỏe.
Trồng dặm:
Kịp thời kiểm tra tỉ lệ sống sau khi trồng khoảng 20 - 30 ngày.
Nếu tỉ lệ sống đạt dưới 85%, cần tiến hành trồng dặm bằng cây con cùng tuổi để đảm bảo mật độ rừng.
Ưu, nhược điểm:
– Ưu điểm: Cây con có sức đề kháng tốt nên tỉ lệ sống cao, tiết kiệm hạt giống, giảm số lần và thời gian chăm sóc.
– Nhược điểm: Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao, giá thành vận chuyển cây con cao hơn vận chuyển hạt giống, cây con dễ bị tổn thương cơ giới, hệ rễ bị biến dạng trong quá trình ươm cây và vận chuyển.
Thời vụ trồng rừng :
miền Bắc: mùa xuân hoặc hè ( tháng 2-7) ---> thời tiết mát đủ ấm.
miền Trung: mùa mưa ( tháng 9-12) -----> thời tiết mát đủ ẩm
miền Nam: mùa mưa ( tháng 5-11)
----> thời tiết mát đủ ẩm