Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Phép biện chứng duy vật - Coggle Diagram
Phép biện chứng duy vật
Sáu cặp phạm trú cơ bản
Cái riêng và Cái chung
Tất nhiên và Ngẫu nhiên
Nguyên nhân và Kết quả
Bản chất và Hiện tượng
Nội dung và Hình thức
Khả năng và Hiện thực
2 loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
Hai loại hình biện chứng
Biện chứng chủ quan
Phạm trù chỉ những mối quan hệ và sự vận động biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan và đầu óc con người
Biện chứng khách quan:
Phạm trù chỉ những mối quan hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân sự vật, hiện tuowngj, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài
Mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan
Mối quan hệ thống nhất với nhau tạo cơ sở phương pháp luận cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội
Biện chứng khách quan chi phối toàn bộ giới tự nhiên còn biện chứng chủ quan thì chỉ phản ánh sự chi phối sự vận động thông qua những mảng đối lập
Khái niệm
Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập
Vai trò
Cung cấp phương pháp luận chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn
Hai nguyên lý cơ bản của Phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Các sự vật, hiện tượng không tồn tại cô lập mà luôn nằm trong sự tương tác, ràng buộc, quy định và chuyển hóa lẫn nhau
Tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến, và tính đa dạng, phong phú
Ý nghĩa phương pháp luận: Quán triệt quan điểm toàn diện
Nguyên lý về sự phát triển
Phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Tính chất: Khách quan, phổ biến, đa dạng - phong phú, và có tính kế thừa
Ý nghĩa phương pháp luận: Rút ra quan điểm phát triển
Ba quy luật cơ bản của Phép biện chứng duy vật
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại (Quy luật Lượng - Chất)
Chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển
Các khái niệm cốt lõi: Chất (tính quy định khách quan vốn có), Lượng (quy mô, trình độ, tốc độ), Độ (khoảng giới hạn lượng đổi nhưng chất chưa đổi), Điểm nút (thời điểm xảy ra bước nhảy), Bước nhảy (sự thay đổi về chất)
Nội dung: Tích lũy về lượng đạt tới điểm nút sẽ thực hiện bước nhảy tạo thành chất mới; chất mới ra đời lại tác động trở lại lượng mới
. Tránh tư tưởng tả khuynh (nóng vội) hoặc hữu khuynh (bảo thủ)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Quy luật Mâu thuẫn)
Được coi là hạt nhân của phép biện chứng, chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển
Các khái niệm: Mặt đối lập, Thống nhất của các mặt đối lập (sự nương tựa, phụ thuộc lẫn nhau) và Đấu tranh của các mặt đối lập (sự bài xích, phủ định lẫn nhau)
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, giải quyết mâu thuẫn là động lực thúc đẩy sự vật phát triển
Quy luật phủ định của phủ định
Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật
Phủ định biện chứng: Mang tính khách quan và tính kế thừa (giữ lại và cải biến các yếu tố tích cực của cái cũ)
Nội dung: Quá trình phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định (thường qua 2 lần phủ định cơ bản) theo hình thức đường xoáy ốc, lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn