Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KỸ THUẬt PHẦN MỀM - Coggle Diagram
KỸ THUẬt PHẦN MỀM
CHƯƠNG [I]
-
-
Điều 3. Học phần, tín chỉ và đề cương chi tiết học phần
Học phần: Từ 1 - 4 tín chỉ, học trong 1 học kỳ, có mã riêng. Gồm các loại: Bắt buộc, tự chọn, học phần trước, tương đương/thay thế (tín chỉ phải ≥ môn gốc).
-
-
Giá trị 1 tín chỉ: Bằng 50 giờ học tổng thể. Quy đổi trên lớp tối thiểu: 15 giờ lý thuyết (1 giờ = 50 phút) = 30 giờ thực hành = 45 giờ đồ án/thực tập.
Đề cương chi tiết: Đầy đủ mục tiêu, chuẩn đầu ra, cách chấm điểm... Giảng viên phải công khai cho sinh viên ở buổi học đầu tiên.
Điều 4. Tổ chức lớp học, khoa quản lý ngành đào tạo và khoa quản lý học phần
Lớp sinh viên: Duy trì suốt khóa học theo ngành. Quá thời gian chuẩn phải chuyển sang sinh hoạt với lớp khóa sau. Có cố vấn học tập hỗ trợ.
Lớp học phần: Gom sinh viên cùng học một môn, chung lịch học. Sĩ số tối thiểu mở lớp: môn chung toàn trường ≥ 60 sinh viên, môn chuyên ngành ≥ 25 sinh viên. Không đủ điều kiện sẽ hủy lớp, sinh viên phải tự theo dõi để đăng ký môn khác thay thế.
-
Khoa quản lý học phần: Chịu trách nhiệm về chuyên môn, biên soạn đề cương môn học, tổ chức kiểm tra và nhập điểm học phần.
-
-
Điều 7. Liên kết đào tạo
-
Điều kiện của trường: Chứng nhận chất lượng trường còn hiệu lực; ngành liên kết phải đã dạy ít nhất 03 khóa chính quy liên tục
-
Điều kiện cơ sở phối hợp: Đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục; đủ trang thiết bị, thư viện, quản lý.
Trách nhiệm: Hai bên ký hợp đồng phối hợp và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường Đại học Quy Nhơn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng, báo cáo UBND cấp tỉnh trước khi tuyển sinh; nếu cơ sở phối hợp không đạt chuẩn chất lượng phải chuyển sinh viên về trường học tiếp.
-
Chương III
-
-
Điều 13. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần thi
Hình thức thi: Tự luận, trắc nghiệm (giấy/máy tính), vấn đáp, thực hành.
Chấm thi: Bài lý thuyết, tiểu luận và vấn đáp phải do 2 giảng viên thực hiện. Điểm vấn đáp công bố ngay sau buổi thi. Trắc nghiệm máy tính do phần mềm chấm.
Vắng thi/Hoãn thi: Hoãn thi đúng thủ tục được tính điểm thi lần đầu ở kỳ sau. Vắng thi không lý do nhận điểm 0.
Hệ vừa làm vừa học: Được tổ chức thi lại lần 2, nhưng điểm học phần tối đa chỉ giới hạn ở mức điểm C.
-
Điều 15. Đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp
Hội đồng: Gồm 03 thành viên (Chủ tịch, Phản biện, Thư ký). Người hướng dẫn không tham gia hội đồng.
Tính điểm: Điểm tốt nghiệp = [Điểm người hướng dẫn + Điểm của 3 thành viên hội đồng] / 4. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ (A+, A...).
Bảo vệ trực tuyến: Được phép nếu: hội đồng chuyên môn có ≥ 3 người; có sự đồng thuận của hội đồng và sinh viên; buổi bảo vệ phải được ghi âm, ghi hình và lưu trữ đầy đủ.
-
-
Điều 18. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học
Xếp loại học lực (Hệ 4): Xuất sắc (3.6 – 4.0); Giỏi (3.2 – cận 3.6); Khá (2.5 – cận 3.2); Trung bình (2.0 – cận 2.5); Yếu (1.0 – cận 2.0); Kém (< 1.0).
Xếp trình độ năm học: Tính dựa trên tổng số tín chỉ tích lũy (N) so với số tín chỉ chuẩn thiết kế cho 1 năm học (Y). Gồm từ năm thứ nhất đến năm thứ năm.
-
-
-
-
Điều 22. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả, chuyển chương trình/loại hình đào tạo
-
Thời hạn cấp bằng: Trong vòng 03 tháng kể từ khi sinh viên đủ điều kiện và hoàn thành nghĩa vụ với trường.
Cơ hội hoàn thiện sau thôi học: Sinh viên hết thời gian học tối đa nhưng nợ môn Thể chất, Quốc phòng hoặc chuẩn Ngoại ngữ, Tin học được gia hạn 03 năm (tính từ khi thôi học) để hoàn thiện và xin xét tốt nghiệp.
Trường hợp không tốt nghiệp: Được cấp giấy chứng nhận các học phần đã tích lũy và được quyền làm đơn xin chuyển qua chương trình học khác.
CHƯƠNG IV
Điều 23. Nghỉ học tạm thời, thôi học
Các trường hợp được nghỉ học tạm thời & bảo lưu: Đi nghĩa vụ quân sự; được điều động tham gia thi đấu quốc tế; bị ốm, thai sản, tai nạn dài ngày (có giấy viện từ tuyến huyện trở lên); vì lý do cá nhân (phải học ít nhất 1 học kỳ tại trường, không bị kỷ luật/buộc thôi học).
-
-
Thủ tục: Đơn có xác nhận của Khoa nộp về Phòng Đào tạo để Hiệu trưởng duyệt. Khi trở lại học phải nộp đơn trước học kỳ mới ít nhất 01 tuần.
Điều 24. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển trường, chuyển hình thức học
-
Chuyển đổi hình thức học: Được phép chuyển từ Chính quy sang Vừa làm vừa học nếu còn đủ thời gian học tập. Hiệu trưởng trường tiếp nhận sẽ quyết định công nhận tín chỉ tương đương và quy định các môn phải học bổ sung.
-
-
-
-
-