Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Ôn Tập Chương 2, Nhóm 1
Lớp : 11A13 - Coggle Diagram
Ôn Tập Chương 2
Chọn giống vật nuôi
Khái niệm : Chọn động vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống đồng thời thải lợi các cơ thể không đạt yêu cầu
Mục đích : Duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ
VD: Gà Ai Cập địa phương em giữ lại làm giống chóng lớn nhanh to đẹp đẻ nhiều
Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi
1) Ngoại hình :
- Là hình dạng bên ngoài của vật có liên quan đến sức khỏe cũng như cấu tạo chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất của con vật là hình dáng đặc trưng của vật nuôi
- Một số tiêu chí ngoại hình thường dùng trong chọn giống là dáng toàn thân màu sắc da lông tai mọng bụng , chân ( đối với gì súc ) mào , tích , chân , màu sắc lông ( đối với gia cầm )
2) Thể chất
-Thể chất là đặc tính thích nghi của con vật trong những điều kiện sinh sống và di truyền nhất định có liên quan đến sức khỏe và khả năng sản xuất của con vật
- Một số bị hiện của thể chất như tốc độ sinh trưởng kích thước sức khỏe khả năng hoạt động của vật nuôi
3) Sinh trưởng , phát dục
- Sinh trưởng là sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi làm cho cơ thể tăng lên với khối lượng và kích thước của từng cơ quan bộ phận và toàn bộ cơ thể
- Pháp luật và quá trình biến đổi quay chất của cơ thể sự biến đổi ngay bao gồm sự hình thành và hoàn thiện chức năng của từng cơ quan bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai cũng như trong suốt quá trình phát triển của cơ thể con vật
4) Khả năng sản xuất
- Là khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi như sản xuất sinh sản cho thịt , trứng,sữa, sức kéo
- Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào từng giống , chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể
Một số phương pháp chọn giống vật nuôi
1) Chọn lọc hàng loạt
- Khái niệm : Là dựa vào ngoại hình các chi tiêu về khả năng sản xuất của đạn vật nuôi để chọn ra những có thể phù hợp với mục tiêu
Ví dụ lợn lưng thẳng da trắng , to , khoẻ mạnh
-Các bước tiến hành:
B1: Xác định chỉ tiêu chọn lọc sinh sản tốt
B2 : Chọn giống những cá thể đạt tiêu chuẩn theo dõi và ghi chép
B3 : Đánh giá hiệu quả chọn lọc
-Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm dễ tiến hành không đòi hỏi kỹ thuật cao không tốn kém
Nhớ đến chủ yếu căn cứ vào kiểu hình chưa biết được kiểu gene chọn lọc thường không cao và không ổn định
2) Chọn lọc cá thể
- Khái niệm là chọn ra 1 loài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống thường là đực phần giống cho con cái
Ví dụ lợn móng cái sinh sản tốt khỏe mạnh thích nghi điều kiện đầu đen lưng vọng
-Các bước tiến hành
B1 : Chọn lọc tổ tiên ban đầu
B2 : Chọn lọc bạn thân
B3 : Chọn lọc theo đời sau
- Ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm hiệu quả chọn lọc cao giống được tạo ra có độ đồng đều năng suất ổn định được sử dụng trong thời gian dài
Nhược điểm cần nhiều thời gian cơ sở vật chất và yêu cầu kỹ thuật phải cao
-
Nhân giống vật nuôi
1/ Nhân giống thuần chủng
Khái niệm: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước
- Nhân giống thuần chủng là dao cố giữa con đực và con cái phụ thuộc cùng 1 thuần chủng để thiết lập và duy trì các tình trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho hệ tiếp theo
Mục đích của nhân giống thuần chủng
-Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm
- Phát huy khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội
- Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và cũng có các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành
2/ Lai giống
-Khái niệm là giống là da khó giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau sinh ra ra đời sao mang vật chất di truyền từng nhiều giống nhau khác nhau
-Mục đích của lai giống là bổ sung các tình trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời sao
- Ưu thế lai là con lai có đặc điểm vượt trội hơn bố mẹ nó
Một số phương pháp lai
- Lại kinh tế : Là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao
-Có 2 phương pháp:
Lai kinh tế đơn giản là hình thức lai chỉ có 2 giống tham gia thế hệ F1 l dùng để nuôi thương phẩm không dùng làm giống
Lai kinh tế phức tạp là hình thức lai trong đó từ 3 giống trở lên tham gia tất cả con lai đi dùng để thương phẩm không sử dụng làm giống
Lai cải tiến : Là cho lai giữa 1 giống có đặc điểm tốt tương phản với các đặc điểm chưa tốt của giống nền giống cần cải tiến
Lai cải tạo : Là phương pháp dùng 1 giống thương làm giống cao sản để cải tạo 1 cách cơ bản 1 giống khác khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất
Phương pháp này thường được dùng để cải tạo các giống địa phương có tầm vóc nhỏ khả năng sản xuất thấp
Lai xa : Là phương pháp cho cá thể đực và cá thể cái thuộc 2 loại khác nhau để tạo tương lai có ưu thế lai
VD: Lai xa giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con la con la có sức kéo nặng và chịu đựng cao hơn cả lừa và ngựa
-
-