Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ DUY QUẢN TRỊ - Coggle Diagram
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ DUY QUẢN TRỊ
CUỘC ĐẤU TRANH LỊCH SỬ
Môi trường quản trị
Luôn bị định hình bởi các lực lượng lớn trong xã hội, buộc nhà quản trị phải chèo lái qua những biến động.
3 lực lượng tác động
Chính trị: Hệ thống luật pháp, thể chế ảnh hưởng tổ chức.
Kinh tế: Tính sẵn có, cách sản xuất, phân phối nguồn lực.
Xã hội: Giá trị văn hóa, nhu cầu, tiêu chuẩn hành vi giữa con người
2 trọng tâm đối lập
Trọng tâm sản xuất: Tập trung vào năng suất, quy trình và kiểm soát.
Trọng tâm con người: Tập trung nhu, động lực, sự gắn kết nhân sự.
SỰ SUY THOÁI CỦA TRƯỜNG PHÁI CỔ ĐIỂN
HỆ QUẢ
Thủ tục rườm rà (Red tape).
Cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
Khó thích nghi khi môi trường thay đổi.
Dễ gặp vấn đề khi tổ chức phải đối mặt với những biến động lớn.
LỖ HỔNG CỐT LÕI: Quá thiên về sản xuất (Things of Production); bỏ quên tâm lý con người.
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
1. Quản trị khoa học
Người tiên phong: Frederick W. Taylor.
Trọng tâm cốt lõi: Hiệu suất công nhân và quy trình làm việc.
Cách tiếp cận: Đo lường thời gian và động tác, tìm cách làm tốt nhất, trả lương theo sản phẩm.
2. Tổ chức quan liêu
Người tiên phong: Max Weber.
Trọng tâm cốt lõi: Quy định khách quan, phi cá nhân, phân cấp rõ ràng.
Cách tiếp cận: Phân công rõ ràng, quản lý bằng văn bản, tuyển dụng theo năng lực.
3. Các nguyên tắc hành chính
Người tiên phong: Henri Fayol.
Trọng tâm cốt lõi: Các chức năng quản trị vĩ mô tác động lên toàn bộ hệ thống tổ chức ở cấp cao.
Cách tiếp cận
5 chức năng: Hoạch định ➡️ Tổ chức ➡️ Chỉ huy ➡️ Điều phối ➡️ Kiểm soát.
Vận dụng 14 nguyên tắc quản trị (thống nhất chỉ huy, phân công lao động...).
4. Khoa học quản trị
Trọng tâm cốt lõi: Sử dụng dữ liệu định lượng và toán học.
Cách tiếp cận: Ứng dụng toán học, thống kê, máy tính vào việc ra quyết định chính xác (nền tảng của Big data).
Người tiên phong: Peter Drucker.
TIẾN TRÌNH TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
1890 – 1930: Trường phái Cổ điển – Tập trung quy trình, máy móc và năng suất lao động (Things of Production).
1930 – 1990: Trường phái Nhân văn – Tập trung tâm lý, đáp ứng nhu cầu và động lực con người (Humanity of Production).
1940 – 2000: Thuyết Hệ thống – Nhìn nhận tổ chức là một chỉnh thể gồm các bộ phận liên kết, phụ thuộc nhau.
1960 – Nay: Góc nhìn Tình huống – Thay đổi cách quản lý linh hoạt, tùy cơ ứng biến theo từng bối cảnh.
1980 – Nay: Quản trị Chất lượng Toàn diện – Cải tiến liên tục mọi hoạt động để thỏa mãn khách hàng tối đa.
1990 – Nay: Môi trường làm việc Công nghệ & Trí tuệ nhân tạo– Điều hành bằng dữ liệu lớn, thuật toán và nền tảng số.