Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 11: Trực khuẩn mũ xanh (Pseudomonas aeruginosa) - Coggle Diagram
Bài 11: Trực khuẩn mũ xanh
(Pseudomonas aeruginosa)
1/ Đặc điểm sinh học
1.1/ Hình thể (198)
1.2/ Nuôi cấy:
Vi khuẩn hiếu khí bắt buộc
Nhiệt độ thích hợp : 37-42 (có thể mọc trong khoảng 5-42)
pH: 7.2-7.5 (chịu dc 4.5-9)
Đặc điểm khi mọc trong các mt khác nhau
Nhân tạo: mùi mật ong, nho, bỏng ngô
Đặc: thường tạo khuẩn thể lạc thể S (to, nhẵn, bờ đều, trung tâm lồi), thể R (xù xì, thô ráp), thể M (nhầy)
Lỏng: gây đục, tạo váng sau 18-24h
4 loại sắc tố hay gặp
Pyocyanine
đa số đc sinh ra và đặc hiệu
màu xanh da trời, ko phát tia huỳnh quang dưới tia cực tím, khi bị oxy hóa biến thành màu vàng
dễ sinh ra trong mt tiếp xúc nhiều vs kk (K2SO4, MgCl2, glycerol, peptone)
Tan trong nước và chloroforme
để phát hiện sắc tố này-> nuôi trong canh thang thường, thạch thường, tốt nhất là Pseudomonas Agar P (môi trường King A)
Pyomelanin
Chỉ tan trong nước
để vk tiết sắc tố dùng mt King A cho thêm 1% tyrosin
Màu nâu đen
Pyorubin
rất ít khi sinh ra
màu đỏ nâu
để vk tiết sắc tố dùng mt King A cho thêm 1% glutamate
Pyoverdin (fluorescein)
Màu xanh lục
Phát huỳnh quang dưới tia cực tím, tan trong nước, acetic acid, khi bị oxy hóa có màu hồng nhạt
để vk tiết sắc tố dùng mt Pseudomonas agar F (môi trường king B)
dễ sinh ra trong mt có sulfate, phosphate, glycerol, peptone
8% trực khuẩn mũ xanh ko sinh sắc tố
1.3/ Tính chất sinh hóa
Có đầy đủ cytochrome (a, b, c, oxidase) trong hệ thống vc điện tử
Tính chất để định danh
Oxidase và catalase dương tính
ko lên men tất cả loại đường
Indole(-), citrate(+), urease(-), gas(-), H2S(-)
di động
1.4/ Cấu tạo kháng nguyên
Kháng nguyên thân O: Là 1 phức hợp lipopolysaccharide chịu nhiệt cao và có tính đặc hiệu
Kháng nguyên thân H: kém chịu nhiệt, điều chế gặp nhiều khó khăn nên ít dùng định danh
1.5/ Yếu tố độc lực
Nội độc tố: là 1 protein lk vs lipopolysaccharide có tính kháng nguyên
Exotoxin A
Ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của tb ký chủ, gây hoại tử mô, gây chết khi tiêm ở dạng tinh khiết
là ngoại độc tố, rất độc
Ko phát hiện độc tố khi nuôi cấy vì bị phá hủy bợi protease ngoại bào, có thể phát hiện trong máu đv chết
Độc tố ruột: là ngoại độc tố có bản chất là protein, ko chịu nhiệt, gây viêm ruột giống bệnh lỵ
Yếu tố khác (201)
1.6/ Sức đề kháng
Đề kháng cao vs các yếu tố lý hóa, sống nhiều tháng trong mt dd
Kháng lại nhiều kháng sinh thường dùng, bền vững vs thuốc khử khuẩn nồng độ bth
2/ Khả năng gây bệnh
2.1/ Sinh bệnh học
Tồn tại khắp nơi: nơi ẩm thấp hoặc cả trong 1 số dd dùng rửa vết thương
Là vi khuẩn gây bệnh cơ hội: xâm nhập qua vết thương hở, vết bỏng
Tại chỗ nhiễm khuẩn, vk gây viêm có mủ xanh.
Trong điều kiện thuận lợi, vk gây nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng toàn thân (nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc)
Sức đề kháng cơ thể yếu
Lạm dụng kháng sinh
Tổn thương da, niêm mạc
Các thủ thuật y khoa
2.2->2.4, phần 3, 4 xem sách (đọc phần tóm tắt cuối bài)