Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
C1:CẤU TẠO NGUYÊN TỬ C2:BẢNG TUẦN HOÀN NGUYÊN TỐ - Coggle Diagram
C1:CẤU TẠO NGUYÊN TỬ C2:BẢNG TUẦN HOÀN NGUYÊN TỐ
Nguyên tố hóa học:
Hạt nhân nguyên tử:
số hiệu nguyên tử (Z) = số P
số khối (A): A = Z+N
Đồng vị
cùng số proton và neutron
Cấu hình e:
Nguyên lí vững bền: trạng thái cơ bản, các e trong nguyên tử chiếm lần lượt những orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao
Nguyên lí Pauli:mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2e có chiều tự quay ngược nhau
Quy tắc Hund: trong cùng phân lớp chưa bão hòa,các e sẽ phân bố vào các các orbital trống
Phân loại nguyên tố theo cấu hình
người ta thường phân loại thành nguyên tố s,p,d,f
dựa vào tính hóa học người ta thường phân loại các nguyên tố thành nguyên tố kim loại,phi kim , khí hiếm
Thành phần nguyên tử:
Thành phần cấu tạo:
gồm 2 thành phần chính:
Hạt nhân: chứa proton và neutron, trung hòa về điện
Vỏ: chứa electron, mang điện tích âm
khối lượng
tập chung chủ yếu ơt phần nhân
Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử
electron xoay quanh hạt nhân và không tuân theo một quỹ đạo nhất định, tạo thành đám mây electron
Orbital nguyên tử (AO)
K/N: là không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy e là lớn nhất (khoảng 90%)
Một Orbital thường gặp: s,p,d,f
các Orbital có hình dạng khác nhau
Phân lớp electron:
Trong phân tử, các e được sắp sếp thành từng lớp (K,L,M,V,..) , các e trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau
Các phân lớp s,p,d,f có số Orbital tương ứng 1,3,5,7
Bảng tuần hoàn và các nguyên tố hóa học:
số thứ tự của nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
Chu kì: các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp thành một hàng, gồm 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số lớp e của nguyên tử
Nhóm: tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có câu hình e tương tự nhau, được xếp thành cột, số thứ tự nhóm A bằng số e lớp ngoài cùng
Xu hướng biến đổi của chất: (nhóm A)
Bán kính nguyên tử,tính base
Trong một chu kì: giảm theo chiều từ trái sang phải
Trong một nhóm: tăng theo chiều từ trên xuống
Độ âm điện, tính acid
Trong một chu kì: tăng theo chiều từ trái qua phải
Trong một nhóm: giảm theo chiều từ trên xuống
Định luật hoàn toàn:
K/N: tính chất của các nguyên tố và đơn chất,cũng như thành phần và tính chât của hợp chất tạo từ nguyên tố biến đổi theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
ý nghĩa: Khi biết vị trí của một nguyên tố, ta có thể suy ra câu tạo nguyên tử của nguyên tố và ngược lại, từ đó suy ra được tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó