Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VAI TRÒ, TRIỂN VỌNG VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LÂM NGHIỆP., CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM…
VAI TRÒ, TRIỂN VỌNG VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LÂM NGHIỆP.
Đặc trưng cơ bản
1: đối tượng là các cơ thể sống có chu kỳ sinh trưởng dài
2: địa bàn rộng lớn khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất
3: ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù
4: sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao
Vai trò
Vai trò đối với đời sống con người
Cung cấp lâm sản đặc sản cây trồng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất
Cung cấp nguyên liệu cho cây công nghiệp nông nghiệp xây dựng cơ bản
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người
Tạo công ăn việc làm mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi
Vai trò đối với môi trường sinh thái
Có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái
Việc bảo vệ phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò điều hòa dòng chảy chống xói mòn khối gỗ giảm thiểu lũ lụt hạn hán giúp ổn định nguồn nước
Việc bảo vệ phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò chắn sóng chắn gió chống cát bay chống sự xâm nhập của nước mặn Bảo vệ ruộng đồng và các khu dân cư ven biển
Việc bảo vệ phát triển rừng phòng hộ công nghiệp và đô thị hóa có vai trò làm sạch không khí giảm thiểu tiếng ồn điều hòa khí hậu tạo ra môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật thực vật vi sinh vật là nơi bảo tồn đa dạng sinh học đặc biệt với các loài nấm thực vật động vật quý hiếm
Triển vọng
Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái
Bảo vệ đa dạng sinh học nữ sinh nguồn gen quý hiếm bảo vệ nơi của các loài động vật và các thực vật hoang dã ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vật
Bảo vệ môi trường sinh thái điều hòa khí hậu và làm sạch không khí giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu giữa cân bằng cho hệ sinh thái tự nhiên
Phát triển để phục vụ tiêu dùng và sản xuất
Phục vụ tiêu dùng cung cấp gỗ cho xây dựng và làm đồ mỹ nghệ cung cấp củi đốt thực ( nấm, măng) và các dược liệu cho đời sống hàng ngày của con người
Phục vụ sản xuất cung cấp nguyên liệu khô cho ngành công nghiệp ví dụ sản phẩm từ giấy chế biến gỗ xuất khẩu tạo ra nguồn hàng hóa mang lại giá trị kinh tế và nguồn thu nhập cao
Phát triển để thực hiện chức năng xã hội rừng
Tạo xin kế cho con người giải quyết việc làm cho người vùng cao và đồng bằng dân tộc thiểu số thông qua việc trồng chăm sóc và bảo vệ rừng góp phần xóa đói giảm nghèo
Ổn định đời sống và văn hóa bảo vệ không gian sống của các cộng đồng dân cư gắn liền với rừng phát triển các quy mô du lịch sinh thái giáo dục môi trường và nghiên cứu khoa học
CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP CƠ BẢN.
3.Phát triển rừng
Phát triển rừng: gồm các hoạt động như phát triển giống cây lâm nghiệp; duy trì diện tích và cấu trúc của rừng; thực hiện các biện pháp lâm sinh; trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng; trồng cây phân tán; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng.
4.Sử dụng rừng
Sử dụng rừng: gồm các hoạt động như khai thác lâm sản; nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; ổn định đời sống dân cư; sản xuất lâm
quản lý rừng
Quản lí rừng bao gồm các hoạt động: giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.
Giao rừng: Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng.
Cho thuê rừng: Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất để sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm – nông – ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tiền thuê rừng trả một lần hoặc hằng năm.
Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: khi đáp ứng các điều kiện theo Luật Lâm nghiệp và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thu hồi rừng: Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng – an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và trong một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bảo vệ rừng
Bảo vệ rừng bao gồm các hoạt động như bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chế biến và thương mại lâm sản: gồm chế biến lâm sản và thương mại lâm sản
Chế biến lâm sản:
Xây dựng và vận hành chính sách phát triển chế biến lâm sản.
Chế biến mẫu các loài thực vật, động vật rừng.
Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam
Thương mại lâm sản:
Xây dựng và vận hành chính sách phát triển thị trường lâm sản, quyền và nghĩa vụ của cơ sở thương mại lâm sản.
Quản lí thương mại lâm sản và kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật rừng.
SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG
Nguyên nhân
a) khai thác không hợp lý gỗ và các sản phẩm khác từ rừng
b) chăn thả gia súc
c) cháy rừng
d) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để phục vụ các dự án phát triển kinh tế.
Giải pháp, khắc phục
a) Lập quy hoạch, kế hoạch và phát triển rừng:
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể.
Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; đảm bảo dân chủ, công khai
Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
b) Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Nâng cao khả năng khai thác, sử dụng tối đa tiền năng đất.
Tạo việc làm, tăng thu nhập.
Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.
c) Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Kiểm soát suy thoái rừng.
Đảm bảo phát triển bền vững vốn rừng quốc gia.
Đảm bảo sự đa dạng các loại rừng.
d) Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của chúng.
Nghiêm cấm, ngăn chặn hoạt động khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
e) Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương.
Phân công, phối hợp trách nhiệm của các cơ quan quản lí.
Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện trách nhiệm trên phạm vi cả nước.
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức; kiểm tra, kiểm soát công việc; xử lí vi phạm.