Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
2.3. Kiểm toán bên thứ ba và kiểm toán hợp đồng (1) - Coggle Diagram
2.3. Kiểm toán bên thứ ba và kiểm toán hợp đồng (1)
1. Tổng quan
KTVNB thực hiện kiểm toán các bên thứ ba và hợp đồng nhằm tăng cường quản lý rủi ro thông qua việc nhận diện các vấn đề tuân thủ, rủi ro uy tín và các điểm không hiệu quả trong hoạt động liên quan đến các mối quan hệ kinh doanh bên ngoài.
KTNB xác minh rằng các mối quan hệ hợp tác này mang lại lợi ích lớn hơn rủi ro bằng cách: Đảm bảo việc tuân thủ các nghĩa vụ và quy định pháp lý, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng các cam kết dịch vụ (service levels)
Bên cạnh đó, KTVNB có thể phát hiện các cơ hội tăng doanh thu bị bỏ sót hoặc tiềm năng tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị tổng thể từ các mối quan hệ đối tác
Quy trình kiểm toán góp phần thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm thông qua đánh giá hiệu quả hoạt động của bên thứ ba, giảm thiểu các rủi ro như gian lận hoặc dịch vụ không đạt yêu cầu, và tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin thông qua phản hồi mang tính xây dựng và các hành động cải tiến liên tục
2. Các mối quan hệ kinh doanh bên ngoài (External Business Relationship)
Tổ chức có nhiều mối quan hệ kinh doanh bên ngoài. Trách nhiệm của CQL là đảm bảo rằng lợi ích thu được từ các mối quan hệ này lớn hơn rủi ro tiềm ẩn. KTNB đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ CQL và xác nhận các nỗ lực mà CQL đã thực hiện
EBR bao gồm:
Đơn vị cung cấp dịch vụ:
Cung cấp dịch vụ KTNB, xử lý lương, chia sẻ dịch vụ hoặc sử dụng dịch vụ CNTT
Đối tác phía cung ứng:
Thuê ngoài sản xuất hoặc hoạt động nghiên cứu và phát triển
Đối tác phía nhu cầu:
Bên nhận quyền hoặc nhà phân phối
Liên minh chiến lược và liên doanh:
Chia sẻ chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong lĩnh vực sản xuất và phát triển truyền thông
Đối tác sở hữu trí tuệ:
Cấp phép phần mềm
Lợi ích EBR đem lại:
• Chi phí thấp hơn
• Hiệu quả vận hành tốt hơn
• Chuyên môn đặc biệt
• Công nghệ mới
• Thương hiệu đã được biết đến
• Lợi thế kinh tế theo quy mô
Chức năng KTNB hỗ trợ cấp quản lý và CQTCN trong việc xác định, đánh giá và QLRR, bao gồm cả RR danh tiếng và RR kinh tế.
Các RR đáng kể liên quan đến EBR bao gồm:
• Các mối quan hệ EBR có thể không được xác định và do đó không được: quản lý theo các chính sách có liên quan, đánh giá, hoặc giám sát
• Các mối quan hệ EBR có thể ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của tổ chức do vi phạm pháp luật, gian lận hoặc không tuân thủ hợp đồng
• Các mối quan hệ EBR có thể không có đủ bảo hiểm
• Mức độ dịch vụ hoặc chất lượng sản phẩm có thể không đạt yêu cầu do các yêu cầu trong hợp đồng không đầy đủ
• Có thể xảy ra xung đột lợi ích khi công việc bị ảnh hưởng bởi các nghĩa vụ hợp đồng của đối tác EBR với các bên khác
• Việc cấp phép tài sản sở hữu trí tuệ có thể dẫn đến việc bị lạm dụng, đánh cắp hoặc mất doanh thu
• Tổ chức có thể bị tính phí dịch vụ quá mức
• Đối tác EBR có thể mất khả năng thanh toán
• Thông tin mật của tổ chức (ví dụ: thông tin nhận dạng cá nhân) có thể bị mất hoặc có nguy cơ bị tiết lộ
3. Kiểm toán các mối quan hệ kinh doanh bên ngoài
Chu trình kiểm toán
Lập kế hoạch
Hiểu về tổ chức, môi trường hoạt động, các quy trình, và bản chất của từng EBR
Đánh giá RR và các biện pháp kiểm soát
Xây dựng chương trình kiểm toán và phương thực thực hiện kiểm toán phù hợp
Thực hiện kiểm toán:
KTVNB cần xác định:
Có cần tiến hành kiểm toán trực tiếp tại cơ sở của đối tác hay không
Cách thức đánh giá và kết quả kiểm toán
Xác định các phát hiện và mức độ áp dụng của chúng (áp dụng cho một mối quan hệ, một nhóm mối quan hệ, hoặc toàn bộ hệ thống EBR)
Đưa ra kết luận kiểm toán
Báo cáo và theo dõi thực hiện
KTVNB cần xác định tần suất và nội dung của báo cáo gửi đến CQTCN và BĐHCC
KTVNB có thể đánh giá liệu các phát hiện (đặc biệt là các điểm yếu) đã được xử lý hay chưa
Đồng thời, KTVNB cũng có thể hỗ trợ đánh giá việc quản lý các mối quan hệ EBR có đang được thực hiện hiệu quả hay không
Tìm hiểu và lập kế hoạch
Tìm hiểu các yếu tố của EBR:
Trước khi thực hiện kiểm toán mối quan hệ EBR, KTVNB cần hiểu rõ các yếu tố then chốt của mối quan hệ đó. Việc đạt được sự hiểu biết này tương tự như thực hiện rà soát hợp đồng.
Bao gồm việc xem xét cách mối quan hệ được thiết lập và các điều khoản khi ký kết và đấu thầu
Thêm vào đó, KTVNB cần xác định bản chất của cách thức quản lý và giám sát
Môi trường kiểm soát, đặc biệt là tính độc lập và khách quan của cấp quán lý, là yếu tố then chốt cần được KTV xem xét
KTVNB cũng sẽ xác định cách thức chấm dứt mối quan hệ EBR và liệu HĐ có quy định quyền được kiểm toán hay không?
Tìm hiểu về EBR, rủi ro và kiểm soát
: Trưởng KTNB sẽ quyết định phương thức thực hiện kiểm toán, có thể là: (1) kiểm toán từng EBR riêng lẻ, (2) chỉ kiểm toán một số loại EBR nhất định, (3) kiểm toán toàn bộ quy trình EBR.
Hiểu về tổ chức, môi trường hoạt động, các quy trình, và bản chất từng EBR, KTVNB cần nắm rõ:
Lý do thiết lập và tầm quan trọng của các mối quan hệ EBR
Việc các MQH này đã được xác định đầy đủ hay chưa?
Các RR tiềm ẩn nếu đối tác trong MQH không tuân thủ cam kết
Đánh giá RR và các biện pháp kiểm soát, KTVNB cần:
Hiểu rõ rủi ro vốn có của EBR và thiết kế các biện pháp kiểm soát liên quan
Xác định các điểm kiểm soát then chốt
Hiểu rõ môi trường kiểm soát, quy trình và các BPKSNB của đối tác trong EBR (bao gồm cả công việc được thực hiện bởi KTV của đối tác, nếu có)
Xây dựng chương trình kiểm toán:
Sau khi KTVNB đã nắm bắt đầy đủ các yếu tố then chốt của EBR, KTVNB sẽ:
Xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với các mục tiêu có liên quan
Thủ tục KTNB có thể bao gồm việc đánh giá mức độ tuân thủ các điều khoản trong HĐ nhằm xác định liệu các nghĩa vụ tài chính và phi tài chính có được thực hiện đầy đủ hay không
Các thủ tục kiểm toán có thể phát hiện các khoản doanh thu bị bỏ sót hoặc cơ hội tiết kiệm chi phí, đồng thời góp phần nâng cao giá trị mối quan hệ thông qua việc:Giảm thiểu gian lận, Tăng cường sự tin tưởng, Thúc đẩy phản hồi 2 chiều, Cải thiện mối quan hệ đối tác, Hỗ trợ CQL trong việc cải thiện hệ thống KSNB và KS bên ngoài.