Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN NGỮ VĂN 2018 -…
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN NGỮ VĂN 2018
2.1. QUAN NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN NGỮ VĂN
a. Các cách hiểu về chương trình giáo dục – Nguyễn Hữu Châu
Cách hiểu 1: Tất cả hoạt động của người học có hướng dẫn của nhà trường.
→ rất rộng.
Cách hiểu 2: Tất cả môn học nhà trường cung cấp cho người học.
Cách hiểu 3: Sắp đặt có hệ thống các môn học + hoạt động trong khuôn khổ một khóa học do nhà trường cung cấp.
→ đầy đủ hơn cả.
b. Cấu trúc của chương trình giáo dục
Quan niệm truyền thống:
1) Mục tiêu
2) Nội dung dạy học
Quan niệm hiện đại:
1) Mục tiêu học tập
2) Phạm vi – mức độ – cấu trúc nội dung học tập
3) Phương pháp – hình thức tổ chức học tập
4) Đánh giá kết quả học tập
→ Việt Nam: quan niệm hiện đại trở nên phổ biến.
c. Quan niệm hiện đại về chương trình ở Việt Nam
Theo Luật Giáo dục 2019, chương trình giáo dục thể hiện:
Mục tiêu giáo dục
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
Phạm vi – cấu trúc nội dung giáo dục
Phương pháp – hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
Cách thức đánh giá kết quả giáo dục
→ Đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào.
d. Khái niệm chương trình
Sự trình bày hệ thống kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong thời gian xác định, gồm:
Mục tiêu học tập cần đạt
Phạm vi – mức độ – nội dung học tập
Phương pháp – phương tiện
Cách thức tổ chức học tập
→ Nhằm đạt mục tiêu học tập đã đề ra.
e. Chương trình GDPT môn Ngữ văn
Vị trí: thuộc hệ thống chương trình môn học + hoạt động giáo dục của Chương trình GDPT quốc gia.
Là văn bản xác định:
+) Vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu GDPT
+) Mục tiêu – yêu cầu cần đạt
+) Nội dung giáo dục cốt lõi
Ở mỗi lớp học / cấp học, đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc
=> Định hướng kế hoạch dạy học + phương pháp – hình thức tổ chức giáo dục + đánh giá kết quả giáo dục môn học
2.2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN NGỮ VĂN 2018
2.2.1. Đặc điểm môn học, quan điểm xây dựng, mục tiêu và yêu cầu cần đạt
`
2.2.1.3 . Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018
MỤC TIÊU
Chương trình 2018 định hướng phát triển năng lực người học
Mục tiêu = cái đích của quá trình thực hiện chương trình
→ quyết định, chi phối các yếu tố khác trong cấu trúc chương trình.
1. Phẩm chất
Yêu nước – Nhân ái – Chăm chỉ – Trung thực – Trách nhiệm
Bồi dưỡng tâm hồn – Hình thành nhân cách – Phát triển cá tính
Khám phá bản thân, thế giới → Thấu hiểu con người
Đời sống tâm hồn phong phú
Quan niệm sống, ứng xử nhân văn
Tình yêu tiếng Việt và văn học
Ý thức về cội nguồn, bản sắc dân tộc
Giữ gìn, phát triển giá trị văn hóa Việt Nam
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Hội nhập quốc tế
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học
Giao tiếp và hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ và Năng lực văn học
Gắn với: Đọc – Viết – Nói – Nghe
Hình thành kiến thức nền tảng về tiếng Việt và văn học
Tư duy hình tượng + tư duy logic
Tạo lập – tiếp nhận – đánh giá văn bản, sản phẩm giao tiếp và giá trị thẩm mĩ.
→ Tiểu học – THCS – THPT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu + năng lực chung
Hình thành, phát triển
Mức độ phù hợp với môn học, cấp học
Theo Chương trình tổng thể
2. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
Năng lực ngôn ngữ THPT
Đọc:
Vận dụng kiến thức tiếng Việt + bối cảnh
Hiểu văn bản khó hơn
Phân tích, đánh giá nội dung + hình thức
Tìm tòi, sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết, kiểu văn bản
Cách nhìn, cách nghĩ riêng
Vai trò, tác dụng của việc đọc
Viết:
Nghị luận + Thuyết minh + Thông tin
Đời sống + Định hướng nghề nghiệp
Quy trình tạo lập văn bản
Phân tích – Đánh giá – So sánh tác phẩm văn học
Bằng chứng từ nhiều nguồn
Báo cáo nghiên cứu
Quyền sở hữu trí tuệ → Tránh đạo văn
Cảm xúc, ý tưởng, cá tính
Nói và nghe:
Tranh luận
Cầu thị – Văn hóa tranh luận
Thuyết trình - Nghe, đánh giá thuyết trình
Chủ kiến – Cá tính – Tự tin – Thuyết phục
Lắng nghe – tôn trọng ý kiến khác biệt
Phương pháp, quy trình tranh luận
Năng lực văn học
Năng lực văn học THPT
Trọng tâm là đọc, phân tích, đánh giá văn bản văn học dựa trên: Phong cách nghệ thuật + lịch sử văn học
Học sinh cần nhận biết và phân tích:
Hình tượng văn học
Nội dung tư tưởng
Ngôn ngữ văn học
Câu chuyện – cốt truyện – cách kể chuyện
Phong cách nghệ thuật
Văn học dân gian – trung đại – hiện đại
Tác giả, tác phẩm lớn
Nắm được:
Lịch sử văn học dân tộc
Đề tài – chủ đề – tác giả – tác phẩm – giá trị nội dung, hình thức
→ Tạo lập văn bản văn học → cảm xúc, ý tưởng → ngôn từ thẩm mĩ.
Tiểu học – THCS – THPT: Phân xuất chi tiết theo từng lớp → gắn với nội dung dạy học.
2.2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN NGỮ VĂN 2018
2.2.1. Đặc điểm môn học, quan điểm xây dựng, mục tiêu và yêu cầu cần đạt
`
2.2.1.1. Đặc điểm môn học Ngữ văn
a. Vị trí của môn Ngữ văn
Ngữ văn thuộc lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ và văn học.
Học từ lớp 1 → lớp 12:
Tiểu học: Tiếng Việt.
THCS, THPT: Ngữ văn.
b. Đặc trưng cơ bản
1) Tính công cụ
2) Tính thẩm mĩ – nhân văn
→ Hai tính chất gắn bó chặt chẽ, tạo nên thế mạnh và vai trò riêng của môn Ngữ văn.
1) Tính công cụ:
Phương tiện giao tiếp
Cơ sở để học các môn học và hoạt động giáo dục khác
2) Tính thẩm mĩ – nhân văn:
Giáo dục giá trị văn hóa – văn học – ngôn ngữ dân tộc
Phát triển cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha
→ Thông qua: Văn bản ngôn từ + Hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn học
→ Bằng các: Hoạt động đọc – viết – nói – nghe
=> Hình thành, phát triển: Phẩm chất tốt đẹp + Năng lực cốt lõi
=> Sống và làm việc hiệu quả
=> Học tập suốt đời
c. Đặc điểm nội dung môn học
1) Tính tổng hợp
2) Tính tích hợp
3) Gắn bó chặt chẽ với đời sống
Nội dung bao gồm:
+) Tri thức văn hóa, đạo đức, triết học...
+) Liên quan đến nhiều môn học/hoạt động: Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
→ Giúp học sinh: Quan tâm, gắn bó với đời sống thường nhật + Biết liên hệ + Có kĩ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
Nội dung cốt lõi
+) Các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt và văn học
+) Đáp ứng yêu cầu cần đạt về: Phẩm chất + Năng lực
+) Phù hợp với từng cấp học. 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
2.2.1.2. Quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018
:
Quan điểm 1: Xây dựng trên nền tảng li luận và thực tiễn, cập nhật các thành tựu nghiên cứu
Thành tựu nghiên cứu về:
giáo dục học, tâm lí học, phương pháp dạy học Ngữ văn;
văn học, ngôn ngữ học;
văn học Việt Nam qua các thời kì.
Kinh nghiệm xây dựng Chương trình Ngữ văn Việt Nam → đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay.
Xu thế quốc tế về phát triển chương trình → đặc biệt ở các nước phát triển.
Thực tiễn xã hội, giáo dục; điều kiện kinh tế; truyền thống văn hóa Việt Nam.
Sự đa dạng của học sinh → vùng miền, điều kiện sống, khả năng học tập.
Quan điểm 2: Lấy kĩ năng giao tiếp làm trục chính, bảo đảm tính chỉnh thể, nhất quán, liên tục
Đọc – viết – nói – nghe → trục chính xuyên suốt 3 cấp học.
Đáp ứng định hướng phát triển năng lực.
Bảo đảm chương trình:
tính chỉnh thể;
tính nhất quán;
tính liên tục giữa các cấp học, lớp học.
Kiến thức cơ bản về tiếng Việt và văn học → hình thành qua hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản.
Kiến thức → phục vụ trực tiếp cho đọc, viết, nói, nghe.
Quan điểm 3: Theo định hướng mở
Không quy định chi tiết nội dung dạy học.
Chỉ quy định:
yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói, nghe ở từng lớp;
một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt và văn học;
một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng trong văn học dân tộc.
Một số kiến thức, văn bản → nội dung thống nhất, bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc.
Quan điểm 4: Vừa đổi mới, vừa kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình trước
Chương trình 2018 không phải phủ nhận hoàn toàn chương trình trước. → Đổi mới.
Kế thừa, phát huy ưu điểm của các chương trình Ngữ văn trước → đặc biệt chương trình hiện hành.
Chương trình 2018:→ kế thừa, phát huy ưu điểm; khắc phục hạn chế, bất cập của Chương trình 2006.
Đặc điểm nổi bật của Chương trình Ngữ văn 2018
Tính cập nhật
Tính tích hợp
Tính mở
Định hướng tiếp cận năng lực
2.2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN NGỮ VĂN 2018
2.2.2. Nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018
2.2.2.1. Nội dung giáo dục môn Ngữ văn
1. Cấu trúc nội dung
2 cấp độ: Cấp độ khái quát + cấp độ cụ thể
Căn cứ xác định là yêu cầu cần đạt của từng lớp.
Gồm ba nhóm lớn: Kĩ năng – Kiến thức – Ngữ liệu
Cấp độ cụ thể
Trình bày cho từng lớp xuyên suốt lớp 1 → 12, trong sự quy chiếu với yêu cầu cần đạt
THPT: nội dung bắt buộc + chuyên đề tự chọn + phân hóa + định hướng nghề nghiệp
Cấp độ khái quát
a. Kĩ năng
Đọc: kĩ thuật đọc + đọc hiểu
Viết: kĩ thuật viết + tạo lập văn bản
Nói và nghe: nói + nghe + tương tác
b. Kiến thức
Tiếng Việt: ngữ âm/chữ viết – từ vựng – ngữ pháp – giao tiếp – phát triển/biến thể ngôn ngữ
Văn học: lí luận – thể loại – yếu tố văn bản – lịch sử văn học
c. Ngữ liệu
Tiêu chí: phát triển phẩm chất/năng lực – phù hợp học sinh – giá trị nội dung/nghệ thuật – giá trị văn hóa, nhân văn
Định hướng mở
Văn bản bắt buộc + bắt buộc lựa chọn: đảm bảo nội dung cốt lõi, thống nhất
2.2.2.2. Phương pháp giáo dục học sinh
a) Định hướng chung
Tích hợp + phân hóa
Đa dạng hóa phương pháp, hình thức, phương tiện
Tích cực – chủ động – sáng tạo
Thực hành – trải nghiệm
Tương tác
Giáo viên chủ động, linh hoạt
b) Phẩm chất và năng lực chung
Không chỉ dựa vào nội dung dạy học, mà còn thông qua:
Phương pháp + hình thức tổ chức + kiểm tra, đánh giá
Trong hoạt động: Tiếp nhận + tạo lập văn bản, với trọng tâm:
→ Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
c) Năng lực đặc thù
Dạy đọc
Biết đọc + tự đọc
Đọc tích cực, sáng tạo
Đồng sáng tạo – kiến tạo nghĩa
Liên hệ – mở rộng – trải nghiệm
→ Giá trị sống
Tránh đọc chép, ghi nhớ máy móc
Dạy viết
Rèn tư duy + cách viết
Tạo ý tưởng – trình bày mạch lạc
Quy trình tạo lập văn bản
Thực hành – tự chỉnh sửa – trao đổi
Dạy nói và nghe
Rõ ràng – tự tin – hiểu đúng
Tôn trọng – hợp tác
Thuyết trình – thảo luận – tranh luận
Thực hành nghe nói
2.2.2.3. Đánh giá kết quả giáo dục
a) Mục tiêu đánh giá
Thông tin chính xác – kịp thời – có giá trị
Mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
Phẩm chất – năng lực – sự tiến bộ
→ Hướng dẫn học tập + Điều chỉnh dạy học + Phát triển chương trình + Bảo đảm tiến bộ học sinh – nâng cao chất lượng giáo dục
b) Căn cứ đánh giá
Yêu cầu cần đạt
Phẩm chất + năng lực
Mỗi lớp, mỗi cấp học
c) Nội dung đánh giá
Đánh giá: Phẩm chất + năng lực chung + năng lực đặc thù + sự tiến bộ
Thông qua: Đọc – Viết – Nói và nghe
d) Cách thức đánh giá
Đánh giá thường xuyên
Liên tục trong quá trình dạy học
GV đánh giá – HS đánh giá lẫn nhau – HS tự đánh giá
Quan sát – Ghi chép – Trả lời – Thuyết trình – Kiểm tra – Dự án – Bài tập nghiên cứu
Đánh giá định kì
Cuối giai đoạn học tập
Cơ sở giáo dục tổ chức
Kiểm tra/thi viết
Tự luận + Trắc nghiệm
Vấn đáp → nói và nghe
Đổi mới đánh giá
Đổi mới cấu trúc đề – câu hỏi – độ khó
Ngữ liệu mới
Đánh giá năng lực
Khắc phục học thuộc – sao chép
Bộc lộ phẩm chất, năng lực và tư duy của học sinh
Không vay mượn, sao chép
Khuyến khích cá tính – sáng tạo