Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA SINH HỌC, Thành viên nhóm - Coggle…
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA SINH HỌC
Các đặc tính căn bản của sinh vật
3 đặc tính cơ bản
Có DNA là vật chất di truyền
Tạo bởi tế bào
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Nhà sinh học mới là những người có kiến thức sâu trong một lĩnh vực và kiến thức cơ bản trong nhiều lĩnh vực. Dùng chuyên ngành của mình để nghiên cứu sự sống
Sinh học là nghiên cứu sự sống
Phân chia
Theo tổ chức của sự sống:
Sinh học quần thể, sinh học cơ thể, sinh học tế bào, sinh học phân tử,...
Theo nhóm sinh vật:
Sinh học động vật, sinh học thực vật, vi sinh vật học,...
Một số khái niệm căn bản về sự sống
Lý thuyết trung tâm của sinh học phân tử
1940, “một gen - một enzyme” (Beadle và Tatum)
1953, Cấu trúc DNA (Watson và Crick)
1909, gene điều khiển kiểu hình qua enzyme (Garrod)
1958, thông tin di truyền trong DNA, qua sao mã và dịch mã, chuyển thành trình tự các amino acid của protein
1866, đơn vị quy định các đặc tính di truyền (Mendel)
Học thuyết tế bào
Lịch sử
1839, Schwan bổ sung: “Tế bào là đơn vị cấu trúc đơn giản của mọi sinh vật.”
1839, Sinh học tế bào ra đời.
1838, Schleiden phát biểu: “Tế bào là đơn vị sống căn bản của mọi cấu trúc thực vật.”
“Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng căn bản của mọi sinh vật.”
Bốn điểm chính của học thuyết tế bào
Mức căn bản của sự sống là tế bào.
Tế bào chứa DNA và cũng là môi trường phù hợp để biểu hiện thông tin di truyền một cách chính xác theo không gian và thời gian.
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào.
Tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào mới.
Các kiểu tế bào sống căn bản
Tế bào trong cơ thể đa bào
Thể hệ:
Gồm toàn bộ dòng tế bào cơ thể chứa cùng thông tin di truyền, có tính toàn năng như hợp tử.
Dục hệ
: Chỉ dòng tế bào giao tử/sinh dục có thể truyền qua các thế hệ
Tế bào gốc và tế bào mầm
Tế bào gốc là các tế bào chưa phân hóa trong mô sinh vật
Tế bào mầm là các tế bào sẽ qua giảm phân để sinh giao tử.
Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
có nhân với bao nhân, hệ thống sợi xương tế bào phức tạp và nhiều bào quan có màng
Tế bào nhân sơ
thì không có
Các giới sinh vật
1977
, hệ thống phân loại 6 giới
Archaea (cổ vi khuẩn)
Protista (sinh vật nguyên sinh)
Bacteria (vi khuẩn)
Plantae (thực vật)
Fungi (nấm)
Animalia (động vật)
1990
, hệ thống 3 nhóm và 6 giới
Archaea: Archae-Bacteria (“Cổ khuẩn”)
Eukarya (sinh vật nhân thực)
Plantae (thực vật)
Fungi (nấm)
Protista (sinh vật nguyên sinh)
Animalia (động vật)
Bacteria: Eubacteria (“vi khuẩn thật”)
1969
, hệ thống phân loại 5 giới
Plantae (thực vật)
Fungi (nấm)
Protista (sinh vật nguyên sinh)
Animalia (động vật)
Monera (vi khuẩn)
Các mức độ của sự sống
Cơ thể
Quần thể
Cơ quan và hệ cơ quan
Quần xã
Mô
Hệ sinh thái
Tế bào
Sinh quyển
Hóa học, phân tử
Liên hệ cấu trúc - chức năng
Mỗi cấu trúc (hình thái) đều có chức năng
Liên hệ tiến hóa của các dạng sống
Hình thành trong quá trình tiến hóa theo cơ chế chọn lọc tự nhiên (Darwin, 1859)
Quan điểm của Darwin
Chọn lọc tự nhiên là cơ chế của sự tiến hóa.
Chỉ những sinh vật thích nghi với môi trường mới có thể sống còn và truyền các đặc điểm di truyền qua nhiều thế hệ.
Liên hệ sinh vật & môi trường
Sinh vật với môi trường là một mạng lưới đan kết
Một Số Dạng Sống Đặc biệt
Năng lực của tế bào ( năng lực của sự sống) có những chức năng sau:
Chứa và cho phép biểu hiện thông tin di truyền
Phân chia để sinh ra nhiều tế bào mới
Thu nhận, chuyển đổi và sử dụng năng lượng
Một số dạng sống đặc biệt, vd: virus, viroid và prion
VIRUS
Cấu tạo: DNA(RNA) và vỏ protein
Virion: virus ở ngoài tế bào (1 cái vỏ bọc để bảo vệ con virus bên trong)
phage: virus của vi khuẩn
Viroid
Cấu tạo
Chỉ có một phân tử DNA(RNA) mạch đơn
Không mang mã di truyền
Không có vỏ protein và lớp màng lipid
Prion
Cấu tạo
Hoàn toàn là protein
Không chứa DNA hay RNA
Prion có 2 trạng thái cấu trúc
PrPc: gen người mã hóa một protein prion nội sinh
PrPSc( bệnh do prion ở cừu): Protein prion nhiễm
Tiếp cận sự sống bằng phương pháp khoa học
Thế kỷ 17-18 người ta phát minh ra phương pháp khoa học “năm bước quan sát” để tìm hiểu nguồn gốc của sự sống:
B1: Quan sát bằng giác quan
B2: Đặt ra câu hỏi
B3:Đặt ra giả thuyết
B4:Dự đoán và phân tích
B5: Thí nghiệm và đưa ra kết luận
Thành viên nhóm
Lớp 26SHH3
26150206_ Khuất Nguyễn Nhã Uyên
26150226_Nguyễn Huỳnh Hải Yến
26250218_Lê Thảo Vy
26150196_Trương Trí Trường
26150222_Dương Phạm Như Ý