Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2: CÁC TRIỆU CHỨNG, HỘI CHỨNG RLTT, Rối loạn hình thức tư duy (…
CHƯƠNG 2: CÁC TRIỆU CHỨNG, HỘI CHỨNG RLTT
Các triệu chứng RLTT
Rối loạn cảm giác (3)
Tăng cảm giác
: kích thích bình thường → cảm nhận mạnh hơn 🔊( ví dụ:1 người đang trong giai đoạn trầm cảm và có chất lượng giấc ngủ kém, những âm thanh bình thường như tiếng đồng hồ tích tắc hoặc tiếng xe cộ có thể được cảm nhận rõ và mạnh hơn, gây cảm giác khó chịu, bực bội
Giảm cảm giác:
kích thích bình thường → cảm nhận yếu hơn 🔇( Ví dụ: Một kích thích đau mà trước đây người bệnh thường cảm thấy rõ nay được cảm nhận yếu hơn, phản ứng với đau giảm so với bình thường)
Loạn cảm giác bản thể
= “Cơ thể có cảm giác rất lạ nhưng khó gọi tên ( xảy ra bên trong cơ thể)
.” Ví dụ: Bụng tôi như đang bị đảo lộn, trào ra, rất khó chịu.”
Rối loạn tri giác
Tri giác nhầm
: Có kích thích thật, nhưng người bệnh nhận biết nhầm hoặc hiểu sai kích thích đó
Ảo giác
= không có thật nhưng vẫn cảm nhận thấy.
Rối loạn tư duy: theo nhịp điệu ngôn ngữ
Rối loạn hình thức tư duy ( theo hình thức phát ngôn)
Nói một mình, không liên quan đến xung quanh (gặp trong TTPL).
Nói tay đôi trong tưởng tượng (thường nói chuyện với ảo thanh).
Trả lời cạnh (hỏi một đằng, trả lời một nẻo).
Không nói (trầm cảm, phủ định, lú lẫn, sa sút, liệt chức năng phát âm hoặc do ảo giác hoang tưởng chi phối).
Nói lặp lại.
Đáp lặp lại (gặp trong hội chứng căng trương lực).
Nhai lời (gặp trong rối loạn tâm căn, căng trương lực).
Nhịp chậm: Suy nghĩ chậm, trả lời chậm
Tư duy chậm chạp → suy nghĩ chậm
Hỏi: “Hôm nay bạn cảm thấy thế nào?”
Người bệnh im lặng lâu rồi mới trả lời: “...Buồn.”
Tư duy ngắt quãng: Đang nói → đột nhiên dừng → sau đó mới có thể nói tiếp.
Bác sĩ hỏi: “Tại sao hôm nay bạn đến khám?”
Bệnh nhân: “Tôi đến đây vì… vì tôi muốn nói về… (im lặng) …”
Một lúc sau: “À, tôi muốn nói về việc tôi mất ngủ.”
Tư duy lai nhai: Lặp lại một ý.
Bác sĩ: “Hôm nay bạn ăn sáng chưa?”
Bệnh nhân: “Tôi ăn rồi. Tôi bị đau đầu.”
Bác sĩ: “Bạn đau đầu từ bao giờ?”
Bệnh nhân: “Từ sáng. Tôi bị đau đầu.”
Bác sĩ: “Bạn có buồn nôn không?”
Bệnh nhân: “Không. Tôi bị đau đầu.”
Tư duy định hình: 📌 Cố định một kiểu tư duy
Người bệnh luôn cho rằng “người khác đang theo dõi tôi”. Khi được hỏi về gia đình, công việc hay sức khỏe, người bệnh vẫn quay về cách giải thích rằng mọi người đang theo dõi và tìm cách hại mình.
Các dạng
Nhầm thị giác 👁️ ( Vật thật → nhìn nhầm thành vật khác.) Một người đi trong hành lang tối, nhìn thấy một chiếc áo khoác treo trên móc nhưng tưởng đó là một người đang đứng
Nhầm lời nói 👂( Có người nói thật → nghe/nhận sai lời nói). Người khác nói “Mình về trước nhé”, nhưng người bệnh lại nghe thành “Mình ghét bạn.”
Nhầm cảm xúc 🙂(Có biểu hiện cảm xúc thật → hiểu sai cảm xúc/ý định của người khác). Một người có vẻ mặt nghiêm túc vì đang tập trung, nhưng bệnh nhân lại cho rằng người đó đang tức giận và ghét mình.
Nhịp nhanh: nghĩ và nói quá nhanh ⚡
Tư duy phi tán: nhảy ý nhanh.
Hôm nay trời đẹp → trời đẹp thì phải đi chơi → đi chơi thì gặp bạn → bạn tôi đang kinh doanh → tôi cũng sẽ mở công ty...”
Tư duy dồn dập:ý tưởng ào ào
Tôi phải học, phải làm bài, mai phải đi học, à mà hôm qua tôi gặp Lan, Lan có một chiếc xe mới, xe đó đẹp lắm, tôi cũng muốn mua xe, mua xe thì phải có tiền, tôi phải đi làm thêm, đi làm thêm thì...”
Nói hổ lốn = lời nói lộn xộn, mất tính liên kết và khó hiểu.
Tôi đến trường vì trường có cửa, cửa mở bằng chìa khóa, chìa khóa là kim loại, kim loại lạnh, lạnh thì mùa đông, mùa đông có tuyết, tuyết trắng như áo bác sĩ, bác sĩ chữa bệnh, bệnh viện có xe...
Rối loạn hình thức tư duy ( theo kết cấu ngôn ngữ)
Rối loạn kết âm và phát âm 🗣️:Nói khó
Ngôn ngữ phân liệt 🧩: Câu đúng nhưng ý tưởng giữa các câu không liên kết
Ngôn ngữ không liên quan 🔀Câu trả lời không liên quan đến câu hỏi.
Ảo thanh 👂Nghe thấy thứ không có thật
Bệnh nhân đang ngồi một mình trong phòng nhưng nghe rõ một giọng nói gọi tên mình, dù không có ai ở đó.
Ảo thị 👁️ Nhìn thấy thứ không có thật
Bệnh nhân đang ở trong phòng và nhìn thấy một người đứng ở góc phòng, nhưng thực tế không có ai.
Ảo khứu 👃Ngửi thấy mùi không có thật
Bệnh nhân ngửi thấy mùi khét hoặc mùi cháy trong phòng, nhưng thực tế không có vật gì cháy và những người xung quanh không ngửi thấy mùi đó.
Ảo xúc giác ✋Cảm giác chạm/bò/ngứa trên da dù không có kích thích
Bệnh nhân cảm thấy có kiến hoặc côn trùng đang bò trên da, rất ngứa và khó chịu, nhưng khi kiểm tra thì không có con gì.
Ảo vị 👅nếm thấy vị không có thật
Bệnh nhân cảm thấy trong miệng có vị đắng hoặc vị kim loại rất rõ, mặc dù không ăn uống gì và không có nguồn tạo ra vị đó.
Ảo giác nội tạng 🫀Cảm giác bất thường bên trong cơ thể/nội tạng
Tôi cảm thấy có một vật gì đó đang di chuyển bên trong bụng tôi”
Một người đàn ông
32 tuổi
đến khám vì lý do
mệt mỏi quá sức
. Bác sĩ ghi nhận anh ta sụt 4 ký so với lần khám trước cách đây
3 tháng
, đồng thời nhận thấy anh có vẻ
trầm lặng hơn
mọi khi. Anh ta nói rằng anh cảm thấy mệt quá đến độ dạo này không tha thiết đến cái gì nữa,
ăn không thấy ngon miệng
. Anh ta nói anh
ngủ nhiều hơn
mọi khi nhưng hình như cũng không đủ vì buổi sáng anh cảm thấy
không muốn dậy đi làm
. Khi được hỏi, anh nói cường độ công việc thậm chí đã giảm đi vì anh thấy khó làm được nhiều việc một lúc như trước kia nữa. Anh đã thử dùng một số
chế phẩm tăng lực
nhưng chỉ khá được vài ngày. Anh nói với bác sĩ "
tôi cảm thấy mình đang đi đến đoạn cuối cuộc đời"
Ảo giác:
không có kích thích thực tế → vẫn có trải nghiệm cảm giác 👁️👂
X
T-t-tôi… muốn… muốn về nhà.”
Hôm nay tôi đi học. Trường học có rất nhiều cây. Cây xanh cần ánh sáng. Ánh sáng đến từ mặt trời. Mặt trời là trung tâm của vũ trụ...”
Hỏi: “Hôm nay bạn ăn gì?”
Bệnh nhân: “Tôi có một chiếc áo màu xanh, ngoài đường có rất nhiều xe, hôm qua trời mưa.”
Rối loạn nội dung tư duy ( định kiến/ ý tưởng quá đáng)