Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
slide PAAD - Coggle Diagram
slide PAAD
- BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN (PAD)
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
- ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TỐI ƯU (OMT) TRONG PAAD
-
5.2. Hoạt động thể chất, Cai thuốc lá và Giáo dục BN
- Hoạt động thể chất: Giảm biến cố tim mạch lớn, cải thiện khả năng đi lại, cải thiện QoL và tiên lượng[cite: 5]
- Ngừng hút thuốc lá: Giúp giảm nguy cơ tử vong, bóc tách ĐMC, biến cố ĐMC, nhồi máu cơ tim, AAA và PAD tiến triển[cite: 5]
- Giáo dục bệnh nhân: Tăng tuân thủ điều trị, cải thiện QoL, giảm lo âu trầm cảm, sự tham gia của gia đình/mạng lưới xã hội giúp nâng cao hiệu quả[cite: 5]
-
-
-
-
-
- ĐÁNH GIÁ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN VÀ ĐỘNG MẠCH CHỦ
3.1. Đánh giá lâm sàng
- Khai thác bệnh sử: Tiền sử cá nhân, Tiền sử gia đình[cite: 5]
- Đánh giá triệu chứng[cite: 5]
- Khám thực thể mạch máu[cite: 5]
- Bắt mạch ngoại biên[cite: 5]
- Nghe: Động mạch cảnh, Động mạch đùi, Động mạch chủ bụng[cite: 5]
-
- Quan sát chi dưới và bàn chân[cite: 5]
-
3.3. Huyết động học trong chẩn đoán PAD (ABI, TBI, TcPO2)
- ABI (Chỉ số cổ chân - cánh tay):
- Công thức: HA tâm thu cổ chân cao hơn (ĐM chày sau hoặc ĐM mu chân) / HA tâm thu cánh tay cao hơn[cite: 5]
- Bình thường: 0.91 - 1.39[cite: 5]
- ABI ranh giới: 1.0 (0.91 - 0.99)[cite: 5]
- Bất thường thấp (Chẩn đoán PAD): <= 0.90[cite: 5]
- Bất thường cao (Động mạch vôi hóa không ép xẹp): >= 1.40[cite: 5]
- TBI (Chỉ số ngón chân - cánh tay):
- Công thức: Áp lực ngón chân / HA tâm thu cánh tay cao hơn[cite: 5]
- Bình thường: >= 0.70[cite: 5]
- Bất thường thấp: < 0.70[cite: 5]
- Áp lực oxy qua da (TcPO2): < 30 mmHg[cite: 5]
- Tiêu chí huyết động chẩn đoán CLTI:
- Áp lực cổ chân < 50 mmHg[cite: 5]
- Áp lực ngón chân < 30 mmHg[cite: 5]
-
- BN nằm ngửa, nghỉ 5-10 phút, nhiệt độ phòng ổn định[cite: 5]
- ABI: Đặt vòng đo ở cánh tay và chi dưới (ngay trên mắt cá chân)[cite: 5]
- TBI: Đặt vòng đo ở cánh tay và đầu dò quang thể tích (photoplethysmography) ở mặt xa ngón chân 1 hoặc 2[cite: 5]
- TcPO2: Đặt điện cực đo ở vị trí kề ngón chân 1[cite: 5]
-
-
1.1. Định nghĩa PAAD
- Là nhóm bệnh lý liên quan đến hệ động mạch ngoài tim và não[cite: 5]
- Chủ yếu do xơ vữa, gây hẹp, tắc hoặc dãn bất thường lòng mạch[cite: 5]
- Bao gồm 2 nhóm chính:[cite: 5]
- Bệnh động mạch ngoại biên (PAD)[cite: 5]
- Bệnh động mạch chủ[cite: 5]
-
1.3. Đặc điểm của PAAD
- Các yếu tố nguy cơ chính: Hút thuốc lá, Đái tháo đường, Tăng huyết áp, Rối loạn lipid máu, Bệnh thận mạn[cite: 5]
- PAAD là bệnh lý xơ vữa hệ thống[cite: 5]
- Thường phối hợp với: Bệnh mạch vành, Bệnh mạch máu nào[cite: 5]
- Chẩn đoán sớm giúp cải thiện tiên lượng bệnh nhân[cite: 5]
-
- TẦM SOÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH, ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN VÀ ĐỘNG MẠCH CHỦ
-
-
-
-
-
- DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
-
-
-