Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM - Coggle Diagram
LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
Khái niệm về XHTN
Là việc đưa ra các nhận định hiện tại của chuyên gia về mức độ tín nhiệm tài chính nào đó, hoặc đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tư khác nhau được thể hiện thông qua một hệ thống các ký hiệu xếp hạng
Các góc độ
Bond John A. : sự đánh giá về khả năng của một nhà phát hành có thể thanh toán đúng hạn cra lãi lẫn gốc đối với một loại chứng khoán nợ trong suốt thời gian tồn tại của nó
Cty CK Merrill Lynch: sự đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoành cảnh tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng phát hành có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn
Cty Moody: ý kién về khả năng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc thanh toán đúng hạn một khoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của khoản nợ"
Viện nghiên cứu Nomura: sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả (gốc, lãi) đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó
XHTN chứa đựng các yếu tố
Xác định khả năng trả nợ đúng hạn, các thứ hạn sẽ cho biết năng lực và thiện chí trả nợ của con nợ thanh toán nợ lãi và nợ gốc đúng hạn theo đúng những điều khoản đã cam kết
Tính chất và các điều khoản cam kết
Bảo vệ các cam kết nợ để chúng có đủ sức và vị trí tương đối trong từng trường hợp phá sản mà không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ nợ
Chủ thể XHTN
Người phát hành/người có nghĩa vụ (DN, NH, CTTC, BH...)
Một loại hình chứng khoán nào đó (TrP, CP, khoản nợ, tiền gửi...)
Một quốc gia
Tầm quan trọng của XHTN
Với hoạt động ngân hàng
căn cứ xác định đối tượng có thể cho vay và đưa ra quyết định về lãi suất cho vay, vấn đề đảm bỏ vốn cho hoạt động cho vay, ngăn ngừa những vấn đề phát sinh từ mỗi nghiệp vụ khác nhau
có nhiều rủi ro hơn hết, ko thể tách rời; do cả nguyên nhân chủ quan của mình và rủi ro do khách hàng. --> chuyên môn hóa thành một ngành độc lập chuyên về xếp hạng khả năng trả nợ của người đi vay
Với nhà đầu tư
Biết được mức độ rủi ro của mỗi khảon đầu tư --> so sánh, đánh giá mqh lợi nhuận-rủi ro giữa các công cụ --> có lợi nhất (đảm bảo hiệu quả và an toàn đồng vốn)
Quản lý danh mục đầu tư; đánh giá rủi ro liên quan (đánh giá lãi suất bồi hoàn rủi ro...)
Với nhà phát hành
Duy trì sự ổn định thị trường ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi
Giảm chi phí vay: XHTN càng cao thì cpv càng giảm
Giúp quá trình trả nợ vay linh hoạt hơn, giúp các nph có cơ hội lựa chọn các đồng tiền khác nhau làm đơn vị tiền tệ phát hành, cơ cấu thời hạn và tổng giá tị chứng khoán phát hành một cách thích hợp, chủ động ấn định thời hạn thanh toán dài hay ngắn (nếu đc xhtn cao)
có cơ hội cho nhiều nhà đầu tư tham gia; sử dụng vốn linh hoạt hơn...
Với các trung gian phát hành
uy tín được nâng cao
Với các tổ chức kinh tế/thương mại
cầu nối thông tin giữa các doanh nghiệp, nhà đầu tư ko chỉ trên thị trường chứng khoán mà còn trong việc lựa chọn đối tác
có thêm thông tin để tự điều chỉnh chiến lược kinh doanh, cải tiến quy trình quản lý
Đối tượng XHTN
Các công ty tài chính của thị trường tiền tệ và thị trường vốn như: ThP, CCTG, TrP cty/cphu... (Một số nước) CPƯĐ, quỹ tương hỗ, hợp đồng của các cty BH
Các tổ chức kinh tế phát hành nợ: công ty, doanh nghiệp phát hành trái phiếu, chứng từ nợ (đi vay); các TCTD, cty BH, QĐT...
Các qgia phát hành nợ
Các khoản nợ tại ngân hàng: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn