Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Sơ đồ tư duy chương 2 Kỹ thuật lập trình - Coggle Diagram
Sơ đồ tư duy chương 2
Kỹ thuật lập trình
TÊN
Là dãy ký tự dùng để xác định các đối tượng trong chương trình như: biến, hằng, hàm, kiểu dữ liệu...
Lưu ý : Ngôn ngữ C phân biệt chữ hoa và chữ thường
Quy tắc đặt tên
Không được trùng với các từ khóa
Gồm các ký tự chữ, số, và dấu gạch nối, ký tự đầu tiên phải là ký tự chữ hoặc dấu gạch nối
Tên được đặt có tính gợi nhớ
BIẾN
Dùng để chứa dữ liệu, giá trị của biến có thể bị thay đổi trong quá trình thực thi chương trình
Là đại lượng do người lập trình định nghĩa, được đặt tên thông qua việc khai báo biến
Cú pháp khai báo
kiểu_dữ_liệu_biến;
kiểu_dữ_liệu tên_biến1, ..., tên_biến;
HẰNG
Là đại lượng không đổi trong suốt quá trình thực thi môi trường
Cú pháp khai báo2 : const kiểu_dữ_liệu tên_hằng = giá_trị;
Cú pháp khai báo1: #define tên
hằng giá
trị
TOÁN TỬ
Các toán tử số học
Các toán tử 1 ngôi
Các toán tử 2 ngôi
Các toán tử logic
Thứ tự ưu tiên của các toán tử
Các phép thao tác trên bit
Các toán tử đặc biệt
Các toán tử quan hệ
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ
Phân loại kiểu dữ liệu
Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu ký tự
Kiểu số thực
Kiểu số nguyên
Các kiểu dữ liệu có cấu trúc
Kiểu mảng
Kiểu cấu trúc
Kiểu xâu ký tự
Kiểu tệp
Kiểu hợp
Kiểu do người dùng tự định nghĩa
Kiểu liệt kê
Kiểu con trỏ
Các kiểu dữ liệu cơ sở
Kiểu ký tự
Kiểu số thực
Kiểu số nguyên
Khái niệm kiểu dữ liệu
Xác định tập các giá trị mà một đối tượng thuộc kiểu đó có thể nhận được, cách thức lưu trữ dữ liệu và các phép toán có thể thực hiện
CÂU LỆNH
Là một chỉ thị hoàn chỉnh yêu cầu máy tính thực hiện một/một nhóm thao tác nào đó
Phân loại
Lệnh đơn: không chứa các câu lệnh khác
Lệnh phức: chứa nhiều lệnh
Chương trình được tạo thành từ một dãy các câu lệnh
TÂP KÝ TỰ
Là phần tử cơ bản, bắt buộc phải có để tạo nên chương trình
Tổ hợp các ký tự => từ
Liên kết các từ theo cú pháp => câu lệnh
Tổ chức các câu lệnh => chương trình
Tập ký tự của ngôn ngữ C gồm:
26 chữ cái in hoa: A, B, ...Z
Ký tự gạch nối _
Dấu cách
26 chữ cái in thường: a, b, ...z
10 chữ số:0,1,2,3...9
Các ký tự đặc biệt: . , : b ? ! ...
Các ký hiệu toán học: +,-,*,/,=,<,>,...
HÀM
Ngôn ngữ C không cho phép xây dựng hàm bên trong một hàm khác, tuy nhiên có thể truyền dữ liệu/kết quả từ hàm này sang hàm khác qua các tham số/biến thoái
Một chương trình có thể có nhiều hàm
Hàm main() là bắt buộc phải có, chương trình bắt đầu thực hiện từ câu lệnh đầu tiên của hàm main()
Là một đơn vị độc lập của chương trình, cho phép nhận dữ liệu vào, xử lí dữ liệu và trả lại kết quả
BIỂU THỨC
Được tạo thành từ sự kết hợp các toán tử ( operater ) và các toán hạng ( operand ) để thể hiênn một côn thức tính toán
Toán tử: tác động lên các toán hạng và trả về giá trị thuộc một kiểu nhất định. Các toán tử: +,-,*...
Toán hạng: hằng, biến, phần tử mảng, lời gọi hàm, ...
Có 3 dạng biểu thức có bản
Biểu thức số học
Biểu thức quan hệ
Biểu thức logic
Mỗi biểu thức có một giá trị thuộc kiểu xác định
Sử dụng biểu thức
Dùng làm vế phải trong các lệnh gán giá trị
Dùng làm chỉ số trong các cấu trúc lặp for, while, do while
Dùng làm biểu thức kiểm tra trong các cấu trúc rẽ nhánh if, switch
Dùng làm tham số thực sự trong các lời gọi hàm
Dùng làm toắn hạng trong các biểu thức khác
TỪ KHÓA
Là các từ dành riêng của ngôn ngữ lập trình, được sử dụng với mục đích xác định
Các từ khóa trong C được viết bằng chữ thường
Một số từ khóa thông dụng: typedef, const, signed...
Người lập trình không được phép xử dụng các từ khóa vào các mục đích khác như đặt tên cho các đối tượng mới: biến, hàm, hằng...