Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bùi Viết Minh Dũng-7060074-K70CNTTB CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Kỹ Thuật Lập…
Bùi Viết Minh Dũng-7060074-K70CNTTB
CHƯƠNG 1: Tổng Quan Về Kỹ Thuật Lập Trình
Giải thuật
Khái niệm
Là 1 dãy hữu hạn các thao tác, các phép toán có thể thực
hiện được theo 1 trình tự xác định trên số đối tượng dữ liệu
nào đó để đạt được kết quả như mong muốn
Các tính chất
Tính hữ hạn
Tính xác định
Tính hiệu quả
Cách diễn đạt giải thuật
Sử dụng giải mã
Liêt kê từng bước bằng ngôn ngữ tự nhiên
Dùng lưu đồ để sử dụng thuật toán euclid
Thiết kế
Chia nhỏ bài toán thành các bài toán nhỏ hơn
Tinh chỉnh từng bước giải thuật
Độ phức tạp của giải thuật
Đánh giá giải thuật
Tgian thực hiện giải thuật
Dung lượng bộ nhớ sử dụng
Độ phức tạp của thể thuộc các dạng
Cấp hàm số
Cấp hàm logarit
Cấp hàm tuyến tính
Cấp hàm nlog2n
Cấp hàm đa thức
Xác định độ phức tạp
Quy tắc cộng
Quy tắc nhân
Quy tắc bỏ hàm số
Chương trình máy tính
Xử lý thông tin theo lập trình sẵn
Các phương pháp lập trình
Lập trình hướng đối tượng
Được xây dựng trên nền tảng lập trình lập trình cấu trúc và
sự trừu tượng hoá dữ liệu
Lập trình hướng cấu trúc
Chương trình được chia nhỏ, tổ chức thành các chương
trình con độc lập với nhau, mỗi chương trình thực hiện một
nhiệm vụ riêng .Có sự phân định rõ giữa các dữ liệu toàn
cục vào các dữ liệu cục bộ
Lập trình tuyến tính
Còn gọi là lập trình phi cấu trúc .Mọi dữ liệu trong chương
trình đều là dữ liệu toàn cục . Tất cả các câu lệnh đều nằm
trong chương trình chính ,và tác động trực tiếp vào các dữ
liệu toàn cục của chương trìn
Môi trường lập trình và các bước xây dựng chương trình
Các bước
B1: Soạn thảo chương trình
B2: Biên dịch chương trình
B3: Chạy thử trương trình
Ngôn ngữ lập trình
Có 3 loại
Ngôn ngữ máy
Hợp ngữ
Ngôn ngữ lập trình bậc cao
Trình biên dịch
Dịch toàn bộ chương trình nguồn sang ngôn ngữ
máy và tao ra tệp mã đối tượng tương ứng
Trình thông dịch
Dịch từng câu lệnh trong chương trình nguồn sang ngôn
ngữ máy quá trình dịch này không tạo ra tệp mã đối tượng