Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C - Coggle Diagram
Chương 2: Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
Lịch sử và Đặc điểm
Lịch sử phát triển:
Được phát triển bởi Dennis M. Ritchie tại Bell Labs (1972).
Dựa trên ngôn ngữ B và BCPL
Dùng để viết lại hệ điều hành UNIX (1973)
Các chuẩn: K&R C (1978), ANSI C/C89 (1989), ISO C/C90
Là nền tảng cho C++, Java
Đặc điểm nổi bật:
Là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc
Tính khả chuyển và linh hoạt cao
Mạnh về xử lý số, văn bản, cơ sở dữ liệu.
Là ngôn ngữ lập trình hệ thống
Môi trường Lập trình
Quá trình xây dựng chương trình:Source File --> Compiler --> Object File --> Linker --> Executable File
IDE (Môi trường phát triển tích hợp)
Gồm Soạn thảo (Edit)
Biên dịch (Compile)
Thực thi (Runtime)
Sửa lỗi (Debug)
Các môi trường phổ biến: Turbo C++, Borland C++, MSC, GCC (Linux)
Các thành phần cơ bản
Tập ký tự: Chữ cái (A-Z, a-z), chữ số (0-9), ký hiệu toán học, ký tự đặc biệt.
Từ khóa: Các từ dành riêng (viết thường), không dùng làm tên
Tên (Định danh): Ký tự chữ, số, gạch nối; bắt đầu bằng chữ hoặc gạch nối; phân biệt hoa/thường.
Hằng: Đại lượng không đổi. Khai báo bằng #define hoặc const
Biến: Chứa dữ liệu có thể thay đổi.
Hàm: Đơn vị độc lập (xử lý dữ liệu, trả kết quả). Bắt buộc phải có hàm main()
Toán tử & Biểu thức:
Số học: +, -, *, /, ...
Trên bit: &, |, ^, <<, >>, ...
Quan hệ: >, >=, <, <=, ==, !=
Logic: !, &&, ||
Đặc biệt: dấu phẩy, gán, ...
Cấu trúc chương trình
Thứ tự các phần:
Khai báo tệp tiêu đề
Khai báo macro
Định nghĩa kiểu dữ liệu mới
Khai báo nguyên mẫu hàm.
Khai báo biến toàn cục
Hàm
Định nghĩa các hàm
Quy tắc:
Kết thúc lệnh bằng dấu chấm phẩy
Chú thích 1 dòng dùng //, nhiều dòng dùng /
...
/
Nguyễn Việt Bắc MSV: 7060085