Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Ngô quang huy MSV 7060418 CHƯƠNG 2 - Coggle Diagram
Ngô quang huy MSV 7060418
CHƯƠNG 2
2.1 Lsu phát triển và các đặc
điểm của ngôn ngữ lập trình C
Lsu phát triển ngôn
ngữ lập trình C
Cha đẻ : Dennis M.Ritchie
C phát triển dựa trên B và B CPL
Năm 1973 viết lại hệ điều
hành bằng ngôn ngữ C
Đặc điểm của
ngôn ngữ lập trình C
Là ngôn ngữ lập trình
có cấu trúc
có tính khà chuyển
linh hoạt cao
có thế mạnh trong việc xử
lý dữ liệu số, văn bản, cơ sở dữ liệu,…
được xem như ngôn ngữ
lập trình hệ thống
2.2.Môi trường lập
trình với ngôn ngữ C
Môi trường phát
triển tích hợp(IDE)
soạn thảo
biên dịch
thực thi
sửa lỗi
Các môi trường
điển hình
Turbo C++ và Borland C++
của Borland, Inc
MSC và VC của
Microsoft Corp
GCC của GNU project
Lưu ý
Lập trình viên không bắt buộc
phải lập trình trong môi trường IDE
có thể sử dụng 1 phần mềm soạn thảo
chuyên dụng để tạo file nguồn, sau đó sử
dụng trình biên dịch thích hợp để biên dịch và tạo file thực thi
2.4.Cấu trúc chương trình
viết bằng ngôn ngữ C
cấu trúc chương trình
gồm các thành phần theo thứ tự
khai báo các
tệp tiêu đề
khai báo
các macro
Định nghĩa các
kiểu dữ liệu mới
khai báo nguyên mẫu
của các hàm
khai báo biến
toàn cục
hàm main()
định nghĩa các hàm đã
khai báo nguyên mẫu
khai báo macro
các quy tắc xây
dựng chương trình
quy tắc viết lệnh
quy tắc viết chú thích
căn lề
2.3.Các thành phần cơ bản
của ngôn ngữ lập trình C
tập ký tự
phần tử cơ bản, , bắt buộc phải
có để tạo nên chương trình
từ khoá
dành riêng cho ngôn ngữ lập trình , được
sử dụng với mục đích xác định
không được phép sử dụng các từ
khoá vào mục đích khác
tên
là dãy các ký tự dùng để xác định
các đối tượng trong chương trình
quy tắc
không trùng các từ khoá
tên được đặc có tính gợi nhớ
gồm các ký tự chữ, số và dấu gạch nối
phân biệt chữ hoa và chữ thường
hằng
là đại lượng không đổi trong suốt
quá trình thực thi chương trình
cú pháp khai báo 1: #define tên_hằng giá_trị
cú pháp khai báo 2:
const kiểu_dữ_liệu tên_hằng = giá_trị;
lưu ý
không thể thay đổi giá trị của hằng
trong quá trình thực hiện chương trình
giá trị của hằng phải được xác định
ngay khi khai báo
biến
là đại lượng do người lập trình định nghĩa,
được đặt tên thông qua việc khai báo biến
Dùng để chứa dữ liệu , giá trị của biến có thể
thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
cú pháp khai báo
kiểu_dữ_liệu tên_biến;
kiểu_dữ_liệu tên_biến1,…, tên_biếnn ;
lưu ý
cần khai báo tất cả các biến
trước khi sử dụng
có thể kết hợp khai báo biến với việc khởi
tạo giá trị cho biến theo cú pháp
hàm
là một đơn vị độc lập của chương trình, cho phép nhập dữ liệu vào, xử lý dữ liệu và trả về kết quả
một chương trình có thể có nhiều hàm
hàm main () là bắt buộc phải có, chương trình bắt đầu thực hiện từ câu lệnh đầu tiên của hàm main()
biểu thức
được tạo thành từ sự kết hợp các toán tử(operater) và các toán hạng(operand) để thực hiện 1 công thức tính toán
toán tử:+,-,*,/,...
toán hạng: hằng,biến, phần tử mảng, lời gọi hàm
mỗi biểu thức có 1 giá trị thuộc kiểu xác định
có 3 dạng biểu thức cơ bản
biểu thức số học
biểu thức logic
biểu thức quan hệ
sử dụng biểu thức
dùng làm về phải trong các lệnh gán giá trị
dùng làm toán hạng trong các biểu thức khác
dùng làm tham số thực sự trong các lời gọi hàm
dùng làm chỉ số trong các cấu trúc lặp for,while,why
toán tử
toán tử điều kiện
toán tử gán
câu lệnh
là 1 chỉ thị hoàn chỉnh yêu cầu máy tính thực hiện
1 trên 1 nhóm thao tác nào đó
chương trình được tạo thành từ 1
dãy các câu lệnh
phân loại
lệnh đơn
lệnh phức
các kiểu dữ liệu cơ sở
khái niệm
xác định tập. các giá trị mà 1 đối tượng thuộc kiểu đó có thể nhận được, cách thức lưu trữ dữ liệu và các phép toán có thể thực hiện
phân loại
các kiểu dữ liệu đơn giản
kiểu ký tự
kiểu số nguyên
kiểu số thực
kiểu do người dùng tự định nghĩa
kiểu liệt kê
các kiểu dữ liệu có cấu trúc
kiểu mảng
kiểu xâu ký tự
kiểu cấu trúc
kiểu hợp
kiểu tệp
kiểu con trỏ
dấu ,
các biểu thức con trong cặp ngoặc đơn()
đặt ngăn cách bởi dấu , sẽ được tính theo chiều từ trái sang phải
biểu thức dùng để gán giá trị cho x là biểu thức con ngoài cùng bên phải
phép lấy địa chỉ của biến
tên biến được xem như tên vùng nhớ
lưu trữ giá trị của biến
vùng nhớ được đánh địa chỉ
sang biến có địa chỉ
phép ép kiểu
sử dụng khi biểu thức gồm các toán hạng khác kiểu hoặc khi cần gán giá trị thuộc kiểu này cho 1 biến thuộc kiểu khác