Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C - Coggle Diagram
Chương 2: giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C
2.1: Lịch sử phát triển và các đặc điểm của ngôn ngữ lập trình C
• Được phát triển bởi
Dennis M. Ritchie trong giai đoạn 1969-1973 (giai đoạn sáng tạo nhất là năm 1972) tại phòng thí nghiệm Bell của tập đoàn AT&T (Mỹ)
• Phát triển dựa trên nền ngôn ngữ B và BCPL.
• Đặc điểm:
C là ngôn ngữ có cấu trúc, chương trình được chia nhỏ thành hàm, khối lệnh.
C rất Linh hoạt và tính khả chuyển cao.
Xử lý tốt dữ liệu số, văn bản, được dùng làm ngôn ngữ lập trình hệ thống sử dụng để viết hệ điều hành, trình điều khiển...
C cũng là nền tảng cho C++, Java.
2.2. Môi trường lập trình với ngôn ngữ C
Môi trường phát triển tích hợp bao gồm:
Soạn thảo
Biên dịch
Thực thi
Sửa lỗi
Các môi trường điển hình:
Turbo C++, Borland C++
MSC và VC
GCC,...
2.3. Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình C
•
Tập ký tự
: là thành phần cơ bản, bắt buộc phải có để tạo nên chương trình.
_ví dụ:
26 ký tự thường: a,b...,z
26 ký tự in hoa: A,B...,Z
10 số: 0,1,2,...
•
Từ khóa
: Là các từ dành riêng của ngôn ngữ lập trình, được sử dụng với mục đích xác định.
Một số từ khóa thông dụng:
char, int, float, double,..
if, else,for, while, do...
•
Tên
: là dãy các ký tự dùng để xác định là dãy các ký tự dùng để xác định như: biến, hằng, hàm, kiểu dữ liệu, …
Quy tắc đặt tên:
Không được trùng với các từ khóa
Tên được đặt có tính gợi nhớ
Gồm các ký tự chữ, số và dấu gạch nối, ký tự đầu tiên phải là ký tự chữ hoặc dấu gạch nối
•
Hằng
: Là đại lượng không đổi trong suốt quá trình thực thi chương trình - Cú pháp khai báo 1: #define tên_hằng giá_trị
Cú pháp khai báo 1 (khai báo trước): #define tên_hằng giá_trị
ví dụ: #define MAX 100
Cú pháp khai báo 2
(có thể khai báo ngay trong chương trình):
const kiểu_dữ_liệu tên_hằng = giá_trị
Ví dụ:
const int MAX=100
•
Biến
: Là đại lượng do người lập trình định nghĩa, được đặt tên thông qua việc khai báo biến, dùng để chứa dữ liệu, giá trị của biến có thể bị thay đổi trong quá trình thực thi chương trình
Cú pháp khai báo:
kiểu_dữ_liệu tên_biến;
Hoặc
kiểu_dữ_liệu tên_biến1, …, tên_biếnn;
Ví dụ:
int a, b;
float x, y, z
char c;
2.4. Cấu trúc chương trình viết bằng ngôn ngữ C
Gồm các phần theo thứ tự sau:
Khai báo các tệp tiêu đề
Khai báo các macro
Định nghĩa các kiểu dữ liệu mới
Khai báo nguyên mẫu của các hàm
Khai báo các biến toàn cục
Hàm main()
Định nghĩa các hàm (đã khai báo nguyên mẫu)
Khai báo các tệp tiêu đề
Thư viện chuẩn:
Gồm nhiều tệp tiêu đề chứa các chương trình con (hàm) được xây dựng sẵn. Muốn sử dụng hàm nào cần khai báo tệp tiêu đề của thư viện chứa hàm đó
Cú pháp khai báo tệp tiêu đề:
(#)include<tên_tệp tiêu_đề>
Ví dụ: #include <stdio.h> #include "conio.h"
Khai báo nguyên mẫu của các hàm
Cú pháp: kiểu_dữ_liệu_trả_về tên_hàm ;
Ví dụ: int tong(int a,int b);
float max(float a,float b,float c);
Lưu ý
Khai báo nguyên mẫu hàm không bắt buộc trong lập trình C.
Giúp trình biên dịch kiểm tra lỗi số lượng tham số khi gọi hàm, hỗ trợ tự động chuyển đổi kiểu dữ liệu giữa lời gọi và tham số.
Có thể bỏ qua tên các tham số khi khai báo nguyên mẫu hàm
Khai báo các biến toàn cục
Cú pháp:
kiểu_dữ_liệu tên_biến;
Ví dụ:
int a,b;
float x,y;
Lưu ý: Có thể khởi tạo giá trị cho các biến ngay khi khai báo biến
Ví dụ:
int a=4, b=5;
float x, y=9.25;
Hàm main ()
Cú pháp:
kiểu_dữ_liệu_trả_về main(void)
{
các khai báo, các lệnh;
}
Lưu ý: kiểu_dữ_liệu_trả_về là int
Ví dụ:
int main(void)
{
printf("Xin chao!");
printf("\nDay la chuong trinh thu nghiem.");
return 0;
}