Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TẠNG THẬN, NN THẬN HƯ, TRIỆU CHỨNG THẬN HƯ, MQH, THẬN TỐT, PP TRỊ LIỆU -…
TẠNG THẬN
2. Liên quan trực tiếp đến các cơ quan khác
Chủ Cốt, sinh Tủy, thông với Não: Thận nuôi dưỡng xương khớp, răng và tủy sống. Tủy tụ lại ở Não, nên Thận khỏe thì trí nhớ tốt, xương chắc khỏe; Thận suy thì hay quên, răng lay gốc, hay đau lưng mỏi gối.
Chủ Nạp khí: Thận phối hợp với Phế để duy trì nhịp thở. Phế hít khí vào, Thận phải "nạp" và giữ khí lại; Thận yếu sẽ gây ra chứng hen suyễn, khó thở, thở nông.
Khai khiếu ra Tai và Nhị âm: Thận tốt thì tai nghe rõ, Thận kém thì ù tai, điếc. Thận kiểm soát hai đường bài tiết (tiền âm - sinh dục/tiểu tiện và hậu âm - đại tiện).
Vinh nhuận ra Tóc: Tóc là phần dư của Huyết, nhưng do Thận quản lý. Thận suy làm tóc bạc sớm, khô xơ, gãy rụng.
1. Tạng phủ cốt lõi
Chứa Tinh (Tàng tinh): Thận lưu trữ Tinh tiên thiên (từ cha mẹ truyền lại) và Tinh hậu thiên (từ đồ ăn thức uống). Tinh này sinh ra Khí và Huyết, quyết định sức khỏe, sức đề kháng và tuổi thọ.
Chủ Sinh dục & Phát dục: Thận quyết định khả năng sinh sản, sự tăng trưởng và lão hóa của cơ thể (dậy thì, mọc răng, tóc bạc, giảm sinh lý đều liên quan đến Thận tinh).
Chủ Thủy: Điều hòa và phân bổ toàn bộ nguồn nước trong cơ thể, lọc và bài tiết chất thải qua đường tiểu.
3. Âm Dương cân bằng
Thận Âm (Thủy): Nuôi dưỡng, làm mát và làm dịu cơ thể. Suy Thận Âm gây nóng trong, đổ mồ hôi trộm, khô cổ, bốc hỏa.
Thận Dương (Hỏa/Mệnh môn hỏa): Sưởi ấm, cung cấp năng lượng cho toàn bộ tạng phủ khác hoạt động. Suy Thận Dương gây sợ lạnh, tay chân lạnh, liệt dương, tiêu chảy lúc sáng sớm (ngũ canh tả).
NN THẬN HƯ
Do tâm lý tinh thần
Do ăn uống
Thói quen sinh hoạt
Bệnh lâu tổn thận
TRIỆU CHỨNG THẬN HƯ
Trí nhớ kém, tiểu đêm nhiều
Mất ngủ, sợ rét, sợ lạnh
Phù nề, cơ thể có mùi hôi
MQH
1. Mối quan hệ với các Tạng (Nội tạng chính)
Với Tâm (Thận - Tâm): Mối quan hệ "Tâm Thận Tương Giao"
Cơ chế: Tâm thuộc Hỏa (ở trên), Thận thuộc Thủy (ở dưới). Thận Thủy phải đi lên để làm mát Tâm Hỏa, còn Tâm Hỏa phải đi xuống để sưởi ấm Thận Thủy.
Biểu hiện bất thường: Khi mất cân bằng (Tâm Thận bất giao), cơ thể sẽ xuất hiện chứng mất ngủ, bồn chồn, hay hồi hộp, mộng mị, lòng bàn tay chân nóng.
Với Phế (Thận - Phế): Mối quan hệ "Phế Chủ Xuất Khí, Thận Chủ Nạp Khí"
Cơ chế: Phế phụ trách hít khí vào, nhưng Thận phải giữ (nạp) khí đó lại sâu trong cơ thể. Ngoài ra, Phế Thủy đi xuống hỗ trợ Thận, Thận Âm đi lên nuôi dưỡng Phế.
Biểu hiện bất thường: Thận suy không nạp được khí sẽ gây ra chứng hen suyễn, thở nông, hụt hơi khi vận động.
Với Tỳ (Thận - Tỳ): Mối quan hệ "Tiên Thiên và Hậu Thiên"
Cơ chế: Thận là gốc Tiên thiên (vốn có từ khi sinh ra), Tỳ là gốc Hậu thiên (thu nhận dinh dưỡng từ đồ ăn). Tỳ vận hóa thức ăn cần nhờ Hỏa của Thận Dương sưởi ấm; ngược lại, Thận Tinh lại cần Tỳ cung cấp dinh dưỡng để đắp bù liên tục.
Biểu hiện bất thường: Thận Dương suy không sưởi ấm được Tỳ gây ra lạnh bụng, ăn uống không tiêu, tiêu chảy lúc sáng sớm (ngũ canh tả).
Với Can (Thận - Can): Mối quan hệ "Tình Đồng Nguyên" (Can Thận Đồng Nguyên)
Cơ chế: Can tàng Huyết, Thận tàng Tinh. Tinh và Huyết có thể chuyển hóa lẫn nhau (Tinh sinh Huyết, Huyết nuôi Tinh).
Biểu hiện bất thường: Thận Tinh suy yếu dẫn đến Can Huyết thiếu, gây ra hoa mắt, chóng mặt, ù tai, móng tay chân khô gãy, kinh nguyệt không đều.
2. Mối quan hệ với các Phủ, Mô hình thái và Giác quan
Bàng quang: Là quan hệ biểu lý trực tiếp. Thận khí giúp Bàng quang giữ và xả nước tiểu đúng lúc. Thận yếu dẫn đến tiểu đêm, tiểu dắt, tiểu không tự chủ.
Xương, Răng và Não: Thận sinh Tủy, Tủy nuôi Xương và hội tụ về Não. Thận kém làm xương giòn, dễ gãy, răng lay gốc, đau lưng mỏi gối, suy giảm trí nhớ.
Tai và Tóc: Thận thông ra tai và vinh nhuận ra tóc. Thận suy gây ù tai, điếc tai, tóc bạc sớm hoặc rụng nhiều.
THẬN TỐT
tinh, khí thần đầy đủ
PP TRỊ LIỆU
Lý liệu + thực liệu = Khơi thông + Sửa chữa phục hồi