Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C Lô Trung Kiên - 7060026 -…
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
Lô Trung Kiên - 7060026
2.1. Lịch sử phát triển và các đặc điểm của ngôn ngữ lập trình C
tác giả có tên là Dennis MacAlistair Ritchie
C được phát triển dựa trên nên ngôn ngữ B và BCPL. Tên ngôn ngữ C được xem là sự tiếp nối của ngôn ngữ B
2.3. Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình C
Tập ký tự
Là phần tử cơ bản, bắt buộc phải có để tạo nên chương trình:
Liên kết các từ theo cú pháp → câu lệnh
Tổ chức các câu lệnh chương trình
Tổ hợp các ký tự → từ
Từ khoá
Là các từ dành riêng của ngôn ngữ lập trình, được sử dụng với mục đích xác định
Người lập trình không được phép sử dụng các từ khóa vào các mục đích khác như đặt tên cho các đối tượng mới: biến, hàm, hằng, ...
Các từ khóa trong C được viết bằng chữ thường
Tên
Tên (định danh): là dãy các ký tự dùng để xác định các đối tượng trong chương trình như: biến, hằng, hàm, kiểu dữ liệu, ...
Quy tắc đặt tên:
Tên được đặt có tính gợi nhớ
Gôm các ký tự chữ, sô và dâu gạch nôi, ký tự đâu tiên phải là ký tự chữ hoặc dấu gạch nối
Không được trùng với các từ khóa
Hằng
Là đại lượng không đổi trong suốt quá trình thực thi chương trình
Cú pháp khai báo 1:
Cú pháp khai báo 2:
const kiểu_dữ_liệu tên_hăng = giá_trị;
Biến
Là đại lượng do người lập trình định nghĩa, được đặt tên thông qua việc khai báo biến
Dùng để chứa dữ liệu, giá trị của biến có thể bị thay đổi trong quá trình thực thi chương trình
Cú pháp khai báo:
kiểu_dữ_liệu tên_biến;
kiểu dữ liệu tên biến1, tên_biến;
Hàm
Là một đơn vị độc lập của chương trình, cho phép nhận dữ liệu vào, xử lý dữ liệu và trả về kết quả
Biểu thức
Được tạo thành từ sự kết hợp các toán tử (operater) và các toán hạng (operand) để thể hiện một công thức tính toán
Toán tử: tác động lên các toán hạng và trả về giá trị thuộc một kiểu nhất định. Các toán tử : +, -, *, /, ...
Toán hạng: hằng, biến, phần tử mảng, lời gọi hàm, ...
Có 3 dạng biêu thức cơ bản:
Biểu thức số học
Biểu thức logic
Biểu thức quan hệ (một trường hợp riêng của biểu thức logic)
Sử dụng biểu thức:
Dùng làm tham số thực sự trong các lời gọi hàm
Dùng làm chỉ số trong các cấu trúc lặp for, while, do while
Dùng làm toán hạng trong các biêu thức khác
Dùng làm biểu thức kiểm tra trong các cấu trúc rẽ nhánh if, switch
Dùng làm vê phải trong các lệnh gán giá trị
Toán tử
Các toán tử số học
Các phép thao tác trên bit
Các toán tử đặc biệt
Các toán tử quan hệ
Các toán tử logic
Thứ tự ưu tiên của các toán tử
Câu lệnh
Là một chỉ thị hoàn chỉnh yêu cầu máy tính thực hiện một một nhóm thao tác nào đó
Chương trình được tạo thành từ một dãy các câu lệnh
Phân loại
Lệnh phức: chứa nhiều lệnh (khối lệnh, ...)
Lệnh đơn: không chứa các câu lệnh khác (lệnh gán giá trị, ...)
Các kiểu dữ liệu cơ sở
Kiểu dữ liệu: xác định tập các giá trị mà một đối tượng thuộc kiểu đó có thể nhận được, cách thức lưu trữ dữ liệu và các phép toán có thể thực hiện
2.4. Cấu trúc chương trình viết bằng ngôn ngữ C
2.2. Môi trường lập trình với ngôn ngữ C