Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Tổng quan về kỹ thuật lập trình - Coggle Diagram
Tổng quan về kỹ thuật lập trình
Chương trình máy tính
Khái niệm: Chương trình máy tính là một tập hợp câu lệnh viết theo một thứ tự nhất định, ra lệnh cho máy tính thực hiện một nhiệm vụ hoặc một bài toán cụ thể
Phương pháp giải quyết vấn đề bằng máy tính
Xử lí thông tin theo chương trình lập sẵn
Xây dựng một chương trình máy tính tương ứng
Phương pháp chương giải quyết vấn đề/bài toán bằng máy tính
Bài toán
Giải thuật
Chương trình
Ngôn ngữ máy
Máy thực hiện
Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình (programming language):
Là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình
máy tính
Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy
Hợp ngữ
Ngôn ngữ lập trình bậc cao
Trình biên dịch (Compiler): Sử dụng kỹ thuật biên dịch,
dịch toàn bộ chương trình nguồn sang ngôn ngữ máy
và tạo ra tệp mã đối tượng tương ứng
Trình thông dịch: Sử dụng kỹ thuật thông dịch, dịch
từng câu lệnh trong chương trình nguồn được viết
bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy
để máy tính “hiểu” và thực thi ngay câu lệnh đó mà
không lưu lại đoạn mã máy tương ứng, sau đó chuyển
sang dịch câu lệnh tiếp theo
Môi trường phát triển tích hợp (IDE - Integrated
Development Environment): Tích hợp trình
soạn thảo, trình biên dịch, bộ liên kết, trình gỡ
rối, … và cho phép chạy thử chương trình
Các phương pháp lập trình
Lập trình tuyêns tính
Lập trình hướng cấu trúc
Lập trình hướng đối tượng
Giải thuật
Khái niệm là một dãy hữu hạn các thao tác, các phép toán có thể thực hiện theo 1 trình tự xác định trên một trình tự xác định trên 1 đối tượng dữ liệu nào đó để đạt được kết quả mong muốn
Các tính chất
Tính hữu hạn
Tính xác định
Tính hiệu quả
3 cách diễn đạt giải thuật
Cách 1: Liệt kê từng bước bằng ngôn ngữ tự
nhiên: Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để liệt kê từng
bước thực hiện của giải thuật với các quy tắc,
thao tác cụ thể
Cách 2: Dùng lưu đồ:
Sử dụng các hình khối cơ bản (Bắt đầu, Kết
thúc, Khối Input, Khối Output, Khối điều kiện,
Khối thao tác) và các cung để thể hiện các
thao tác và trình tự thực hiện các thao tác của
giải thuật
Cách 3: Sử dụng giả mã (giả ngôn ngữ lập
trình):
Sử dụng các cấu trúc điều khiển của một ngôn
ngữ lập trình kết hợp linh hoạt với ngôn ngữ tự
nhiên và các ký hiệu toán học đơn giản nhằm
diễn tả giải thuật
Thiết kế giải thuật
Mô-đun hóa bài toán: Chia nhỏ bài toán (mô-
đun chính) thành các bài toán nhỏ hơn (các
mô-đun con)
Trong quá trình thiết kế giải thuật, ngôn ngữ
thể hiện dần được chuyển đổi theo sơ đồ:
Ngôn ngữ tự nhiên Giả ngôn ngữ Ngôn ngữ
lập trình
Độ phức tạp của giải thuật
Đánh giá giải thuật: Có nhiều tiêu chí như thời
gian thực hiện giải thuật, khả năng thích ứng
của giải thuật với các loại máy tính khác nhau,
tính đúng đắn, mức độ đơn giản, hình thức của
giải thuật, dung lượng bộ nhớ sử dụng để lưu
trữ dữ liệu, …
2 tiêu chí chính:
Thời gian thực hiện giải thuật
Dung lượng bộ nhớ sử dụng
Các bước xây dựng lập trình
Bước 1: Soạn thảo
Bước 2: Biên dịch
Bước 3: chạy thử