Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2 - Coggle Diagram
Chương 2
2.3. Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình C
Tập ký tự
Từ khóa
Tên
Hằng
Biến
Hàm
Biểu thức
toán tử
câu lệnh
Các kiểu dữ liệu cơ sở
Đặc Điểm của ngôn ngữ lập trình C
Lập trình có cấu trúc: Chia nhỏ code thành các hàm và khối lệnh.
Tính khả chuyển: Linh hoạt, chạy tốt trên nhiều hệ thống.
Xử lý mạnh: Tối ưu cho dữ liệu số, văn bản, CSDL.
Chuyên hệ thống: Dùng viết phần mềm hệ thống, driver, xử lý ảnh.
2.1 lịch sử phát triển ngôn ngữ lập trình C
1969–1973: Dennis Ritchie (Bell Labs) sáng tạo ra C, dựa trên ngôn ngữ B.
1973–1978: Dùng C viết lại hệ điều hành UNIX; xuất bản sách "The C Programming Language".
1989–1990s: Được chuẩn hóa thành ANSI C (C89) và ISO C (C90) để dùng thống nhất.
Tầm ảnh hưởng: Là ngôn ngữ cốt lõi, nền tảng phát triển C++, Java và các HĐH hiện đại (Linux, macOS).
2.2 Môi trường lập trình ngôn ngữ C
Quy trình xây dựng (1): Mã nguồn (Source File) + Thư viện (#include, Library) -> Biên dịch (Compiler) thành Object File -> Liên kết (Linker) thành file chạy (Executable File).
Môi trường IDE (2): Tích hợp đủ các bước: Soạn thảo (Edit), Biên dịch (Compile), Thực thi (Runtime), Sửa lỗi (Debug). Một số IDE phổ biến: Turbo C++, Borland C++, MSC/VC, GCC.
Lưu ý công cụ (3): Không bắt buộc dùng IDE, có thể dùng trình soạn thảo thường (Notepad++) rồi dùng trình biên dịch riêng (BCC 5.5) để dịch ra file thực thi.
Lập trình trên Linux (4): Có thể viết code trên máy chủ Linux bằng mcedit và biên dịch bằng g++.
2.4 Cấu trúc chương trình viết bằng ngôn ngữ C
Cấu trúc & Khai báo: Thứ tự chuẩn C (Thư viện #include -> Macro #define -> Kiểu mới typedef -> Biến toàn cục -> Hàm main()).
Cú pháp hàm: Khai báo nguyên mẫu trước, định nghĩa chi tiết sau.
Quy tắc code: Dùng ; cuối câu lệnh, {} cho khối lệnh, // hoặc /
/ để chú thích và căn lề rõ ràng.
NGHIÊM VĂN THẮNG 7060183