Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 9: LẬP TRÌNH CĂN BẢN, Vũ Hữu Kỳ Anh - Coggle Diagram
CHƯƠNG 9: LẬP TRÌNH CĂN BẢN
9.1. Ngôn ngữ lập trình và trình biên dịch
9.1.1. Ngôn ngữ lập trình
Khái niệm: Ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính, gồm hệ thống ký hiệu, từ khóa và quy tắc cú pháp.
Phân loại theo mức độ:
Ngôn ngữ máy: Ngôn ngữ duy nhất vi xử lý nhận biết và thực hiện trực tiếp. Viết ở dạng nhị phân/hệ 16, thực thi nhanh nhưng khó nhớ, cồng kềnh.
Hợp ngữ: Ngôn ngữ bậc thấp, viết lệnh bằng mã chữ tiếng Anh viết tắt. Cần trình hợp dịch (Assembler) chuyển sang mã máy, dùng cho phần cứng, driver, hệ nhúng.
Ngôn ngữ bậc cao: Gần ngôn ngữ tự nhiên và toán học, dễ học, dễ viết, độc lập phần cứng. Cần chương trình dịch sang mã máy (Fortran, Pascal, C, C++, Java, PHP...).
Các cách phân loại khác:
Theo mức trừu tượng: Bậc thấp và Bậc cao.
Theo hình thức lập trình: Ngôn ngữ khai báo (LISP, PROLOG) và Ngôn ngữ mệnh lệnh (PASCAL, C).
Theo họ ngôn ngữ: Cổ điển, Ngôn ngữ hàm, Logic, Hướng đối tượng, Truy vấn (SQL).
9.1.2. Trình biên dịch và trình thông dịch
Trình thông dịch (Interpreter): Dịch và thực thi từng câu lệnh ngay mà không lưu mã máy. Dễ dò tìm lỗi, thích hợp giao tiếp đối thoại (BASIC, Python, Perl).
Trình biên dịch (Compiler): Dịch toàn bộ chương trình nguồn sang tệp mã đối tượng (.obj). Chỉ tạo tệp khi hết lỗi cú pháp, giúp chương trình thực thi nhanh hơn ở các lần sau (PASCAL, C, C++).
9.2. Các bước lập trình cơ bản
Bước 1: Soạn thảo chương trình - Nhập nội dung và lưu tệp mã nguồn (.pas, .c, .cpp).
Bước 2: Biên dịch chương trình - Compiler dịch sang tệp đối tượng, Linker liên kết thành tệp thực thi (.exe).
Bước 3: Chạy thử và kiểm thử - Nhập dữ liệu mẫu, kiểm tra kết quả và sửa thuật toán nếu có lỗi.
Môi trường lập trình (IDE): Tích hợp trình soạn thảo, biên dịch, liên kết và gỡ rối (Dev-C++, Free Pascal...).
9.3. Các phương pháp lập trình
Lập trình tuyến tính (phi cấu trúc): Dữ liệu toàn cục, tất cả lệnh trong main, cồng kềnh, khó kiểm soát sự thay đổi dữ liệu.
Lập trình cấu trúc: Chia nhỏ thành các chương trình con (hàm, thủ tục), phân định rõ dữ liệu toàn cục/cục bộ, dễ tái sử dụng.
Lập trình hướng đối tượng (OOP): Tập trung vào đối tượng, kết hợp dữ liệu và thao tác thành Lớp (Class). Có tính đóng gói, kế thừa, đa hình, dễ bảo trì và mở rộng.
9.4. Lập trình căn bản với C++
9.4.1. Giới thiệu C++
Phát triển bởi Bjarne Stroustrup từ 1979 (tiền thân là "C with Classes", đổi tên thành C++ năm 1983).
Hỗ trợ cả lập trình cấu trúc và lập trình hướng đối tượng.
Trình biên dịch phổ biến: Visual C++, Dev-C++, g++.
9.4.2. Các phần tử cơ bản của C++
Tập ký tự: 26 chữ cái (hoa/thường), 10 chữ số, ký hiệu toán học và ký tự đặc biệt.
Từ khóa: Từ dành riêng cho mục đích xác định (int, float, if, else, return...).
Tên (Identifier): Không trùng từ khóa, bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu _.
Hằng & Biến: Hằng giữ nguyên giá trị; Biến chứa dữ liệu có thể thay đổi.
Hàm: Đơn vị độc lập nhận dữ liệu, xử lý và trả về kết quả (fabs, sqrt, pow, sin, cos...).
Toán tử: 1 ngôi (++,--), 2 ngôi (+,-,*,/,%), quan hệ (>,<,==,!=), logic (&&,||,!), thao tác bit (&,|,^,<<,>>).
Lệnh & Chú thích: Lệnh đơn kết thúc bằng dấu ;. Chú thích ngắn dùng //, chú thích dài dùng /
/.
Kiểu dữ liệu cơ bản:
Kiểu ký tự: char (1 byte, mã ASCII -128..127), unsigned char (0..255).
Kiểu số nguyên: short, int, long (có dấu và không dấu).
Kiểu số thực: float (4 bytes), double (8 bytes), long double (10 bytes).
Ép kiểu: Chuyển đổi dạng (kiểu_dữ_liệu_mới) tên_biến.
Vũ Hữu Kỳ Anh