Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 9:, Huỳnh Minh Ngọc, Huỳnh Minh Ngọc - Coggle Diagram
Chương 9:
Ngôn ngữ lập trình
-
Hợp ngữ ra đời năm 1950 là ngôn ngữ lập trình bâc thấp rất giống ngôn ngữ máy nhưng cho phép viết dạng mã chữ thường là những từ tiếng anh rõ ràng dẽ
-
-
-Bao gồm một hệ thống các ký hiệu, các từ khóa, các từ dành riêng (hay từ vựng), và các quy tắc để viết chương trình (hay cú pháp)
-
trình thông dịch : sẽ dich từng câu lệnh trong chương trình nguồn để chuyển sang ngôn ngữ máy sẽ không tạo tệp mã đối tương sau mỗi lần thông dịch là tự động dịch lại mã nguồn
-
-
Lập trình với C ++
-
- Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ lập trình C++
Từ Khóa
Từ khóa Là những từ dành riêng, được sử dụng với mục đích xác định, không được phép sử dụng vào các mục đích khác
Tập ký tự
các chữ cái , kí tự số ,các kí tự toán học , số , kí tự gạch nối , kí tự đặc biệt
Tên:
quy tắc dặt tên
-
- Có thể bao gồm: Chữ, số, dấu gạch nối.
- Ký tự đầu tiên phải là chữ hoặc dấu gạch nối (_)
là dãy các ký tự dùng để xác định các đối tượng trong chương trình như: biến, hằng, hàm, kiểu dữ liệu, …
-
- Biến: Dùng để chứa dữ liệu, giá trị của biến có thể thay đổi
trong quá trình thực thi chương trình
Là một đơn vị độc lập của chương trình, cho phép nhận dữ liệu vào, xử lý dữ liệu và trả về kết quả thông qua tên hàm.
gồm Hàm đã có sẵn, hàm người dùng tự viết
-
-
-
- Lệnh gán giá trị: tên_biến = biểu_thức;
-
Các kiểu dữ liệu cơ bản: Kiểu ký tự, nguyên, thực
Các kiểu có cấu trúc: mảng, xâu và tệp
-
-
Không dấu
unsigned short, unsigned int, unsigned long
Kiểu số thực float double ,long double
-
-
-