Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương II: Quy định cụ thể - Coggle Diagram
Chương II: Quy định cụ thể
Điều 5: Chứng từ kế toán
Khoản 1: Chứng từ kế toán phải rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra và đối chiếu.
Khoản 2: Đơn vị kế toán được tự thiết kế mẫu chứng từ, nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định.
Khoản 3: Người khiếm thị ký chứng từ kế toán theo quy định; trường hợp mù hoàn toàn phải có người làm chứng.
Khoản 4: Được sử dụng chứng từ điện tử và chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
Khoản 5: Chứng từ bằng tiếng nước ngoài dùng để ghi sổ và lập báo cáo tài chính phải dịch các nội dung chủ yếu sang tiếng Việt và đính kèm bản gốc; tài liệu kèm theo chỉ dịch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 6: Tài liệu kế toán sao chụp
Khoản 1: Tài liệu sao chụp phải được chụp từ bản chính, có chữ ký, xác nhận hợp lệ và có giá trị như bản chính.
Khoản 2: Dự án vay, viện trợ nước ngoài nộp bản chính cho nhà tài trợ thì được sử dụng bản sao có xác nhận.
Khoản 3: Dự án triển khai ở nhiều đơn vị thì đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí lưu bản chính, gửi bản sao xác nhận cho đơn vị chủ trì khi cần.
Khoản 4: Trường hợp tài liệu bị tạm giữ hoặc tịch thu, bản sao để lại đơn vị phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Khoản 5: Trường hợp tài liệu bị mất hoặc hư hỏng do nguyên nhân khách quan, đơn vị được xin sao chụp từ đơn vị liên quan và phải có xác nhận.
Khoản 6: Trường hợp không thể sao chụp do đơn vị liên quan đã giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động thì phải lập biên bản xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 7: Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán
Khoản 1: Khi niêm phong tài liệu kế toán, phải lập Biên bản niêm phong, ghi rõ lý do, loại tài liệu, số lượng, kỳ kế toán và có chữ ký, xác nhận của các bên.
Khoản 2: Khi tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán, phải lập Biên bản giao nhận, ghi rõ thông tin tài liệu, thời gian tạm giữ (nếu có); đơn vị kế toán được sao chụp tài liệu có xác nhận. Đối với tài liệu điện tử phải in ra giấy, ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8: Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ
Khoản 1: Chứng từ kế toán.
Khoản 2: Sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
Khoản 3: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách và báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách.
Khoản 4: Các tài liệu khác liên quan đến kế toán, như hợp đồng, báo cáo quản trị, hồ sơ quyết toán, kiểm kê, kiểm toán, thuế, giải thể, sáp nhập,...
Điều 9: Bảo quản, lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán