Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CHUNG LUẬT DÂN SỰ VN (2) (QHPL DS) - Coggle Diagram
VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM CHUNG LUẬT DÂN SỰ VN (2)
(QHPL DS)
Khái niệm, đặc điểm, phân loại QHPL dân sự
Khái niệm: QHPLDS chính là QHXH, là các quan hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân
đc sự tác động của các QPPL dân sự (điều chỉnh)
. Trong đó, các chủ thể đc bình đẳng, quyền, lợi ích chính đáng của họ đc PL bảo đảm.
Đặc điểm:
Tính ý chí
Sự bình đẳng giữa các chủ thể trong QHPLDS
ND bao gồm các quyền và nghĩa vụ các bên và đc bảo đảm bằng sự cưỡng chế NN
Lợi ích vật chất là tiền đề quan trọng thúc đẩy các bên xác lập QHPLDS
Phân loại
Căn cứ vào
khách thể
của quan hệ pháp luật dân sự
QHTS
QHNT
Căn cứ vào
tính chất xác định của chủ thể
trong quan hệ
QHPLDS tuyệt đối
Là quan hệ mà trong đó chỉ chủ thể có quyền được xác định, tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ (QH sở hữu TS)
VD: Anh A sở hữu một chiếc xe máy thì anh a là chủ sở hữu và có quyền sở hữu còn tất cả các chủ thể khác đều phải tôn trọng quyền của anh A đối với chiếc xe máy
QHPLDS tương đối
Là quan hệ mà trong đó chủ thể mang quyền và chủ thể mang nghĩa vụ đều được xác định.
Quyền của chủ thể bên này là nghĩa vụ tương ứng và đối lập của chủ thể bên kia
VD: trong quan hệ vay tài sản giữa A (ng cho vay) và B (ng vay) thì quyền thu hồi nợ của A là nghĩa vụ trả nợ của B
Căn cứ vào
cách thức thực hiện
quyền dân sự
QH vật quyền
Là những quan hệ mà quyền của chủ thể luôn
gắn với một tài sản nhất định
, chủ thể mang quyền thông qua hành vi của chinh mình tự tác động vào TS để khai thác lợi ích
CSH tác động thực tế hoặc pháp lý đối với TS
VD: A sở hữu chiếc xe máy, A có quyền XH, SD, DD chiếc xe máy đó (kh có xe thì kh có quyền)
QH trái quyền
Là QH mà trong đó quyền của chủ thể được thực hiện thông qua việc yêu cầu chủ thể bên kia thực hiện nghĩa vụ có họ (cũng là QHPLDS tương đối).
VD: quyền thu hồi nợ của bên cho vay có được thỏa mãn hay không phải trông chờ vào việc bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ
6.2 Các yếu tố cấu thành QHPLDS
Chủ thể
- KN: Là những người tham gia vào QHDS và có các quyền, nghĩa vụ đc xác định trong ND của QHDS mà họ tham gia
- Pham vi chủ thể: cá nhân và pháp nhân
- Năng lực chủ thể: gồm Năng lực pháp luật DS + Năng lực hành vi DS
- Cá nhân khi tham gia QHPLDS có thể có các tư cách chủ thể khác nhau
+ Tư cách chủ thể độc lập
+ Tư cách chủ thể phụ thuộc
Khách thể
KN: Là những lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể tham gia quan hệ PL đó
hướng tới và nhằm đạt đc
Gồm
Lợi ích vật chất
+ Đối với quan hệ sở hữu: khách thể của quan hệ này chính là
tài sản
+ Trong quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng, lợi ích vật chất mà các bên hướng tới phải thông qua hành vi của bên kia => khách thể của quan hệ này là
hành vi của các chủ thể
VD: Trong quan hệ gửi giữ tài sản lợi ích mà bên gửi muốn đạt được là tài sản được bảo quản, còn đối với bên giữ tài sản đã nhận được chi phí gửi giữ cho bên gửi thanh toán. Do đó cả bên gửi và bên giữ đều hướng tới
hành vi trông giữ tài sản
và
hành vi thanh toán tiền công trông giữ
Lợi ích tinh thần
+ Quyền nhân thân kh gắn với tài sản như quyền đối với danh dự, uy tín, nhân phẩm,...
+ Quyền nhân thân gắn với tài sản như quyền của tác giả đối với việc công bố tác phẩm; quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,...
ND của QH
KN: là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào các quan hệ đó
Quyền DS
Là
xử sự được phép
của chủ thể mang quyền trong quan hệ pháp luật dân sự
được lựa chọn việc
thực hiện/ kh thực hiện
quyền theo ý chí của mình để bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của mình
Nghĩa vụ DS
Là
xử sự bắt buộc
mà chủ thể mang nghĩa vụ phải thực hiện vì lợi ích hợp pháp của các bên mang quyền hoặc vì lợi ích của nhà nước, lợi ích xã hội hoặc của chủ thể khác
có thể là tôn trọng quyền lợi ích hợp pháp của người khác;
phải thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nhất định vì lợi ích của người mang quyền
6.3 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL DS
Sự kiện pháp lý
: là các sự kiện xảy ra trong đời sống thực tế nhưng đã dc PL dự liệu về 1 hậu quả pháp lý nhất định và khi sự kiện đó xảy ra,
QPPL đc áp dụng
và
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt 1 QHPLDS
Các loại SKPL
Hành vi pháp lý
là xử sự của con ng mà theo quy định của PL, khi xử sự đó đc thực hiện sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt 1 hoặc nhiều QHPLDS
Phần loại
Dựa vào sự phù hợp hay kh của hành vi đó chia thành
Dựa vào tính chủ động khi thực hiện hành vi
Dựa vào thời gian phát sinh hậu quả pháp lí
Sự biến pháp lí
là các sự kiện xảy ra
kh phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ng
nhưng đã đc PL dự liệu 1 hậu quả pháp lí nhất định
Gồm:
+ Sự biến tuyệt đối: là những sự kiện xảy ra do sự thay đổi của thiên nhiên, hoàn toàn năm ngoài ý chí chủ quan của con ng
VD: động đất, sóng thần, lũ lụt, bão tố,...
+ Sự biến tương đối: là những sự kiện xảy ra mà sự khởi nguồn là từ hành vi của con ng nhưng hậu quả của sự biến này luôn nằm ngoài sự kiểm soát của con ng có hành vi đó
VD: cháy rừng từ nguyên nhân đốt lửa để sưởi của ng đi làm nương, rẫy...