Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương III - Coggle Diagram
Chương III
CNXH
CNXH - giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Vận dụng quan điểm duy vật lịch sử => HTKT - XH thấp đến cao là quá trình
lịch sử - tự nhiên
=> S
ự thay thế TBCN bằng CSCN là tất yếu khách quan
TBCN => TKQĐ lên CNXH => CNXH => CNCS (
Đối với Mác và Ăng ghen)
Leenin đối với những nước chưa có CNTB phát triển cao
cần phải có một thời kì quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH
Đối với nước chưa trải qua CNTB phát triển
=> phải có thời kì quá độ lâu dài -
những cơn đau đẻ kéo dài
Đối với những nước CNTB phát triển
=> giữa CNTB và CNCS cso một thời kì cải biến cách mạng từ xh này sang xh kia, thời kì quá độ CNTB lên CNCS (
dự báo khoa học
)
Điều kiện ra đời
Kinh tế
CNTB là một giai đoạn phát triển mới của nhân loại (bước tiến bộ rất dài => đánh giá khách quan)
sự phát triển công nghiệp cơ khí => Phát triển LLSX
sự phát triển CNTB
=> mâu thuẫn
LLSX mang tính XHH cao >< QHSX TBCN trên chế độ chiếm hữu tư nhân
Chính trị xã hội
Mẫu thuẫn: GCCN hiện đại >< GCTS lỗi thời
Mẫu thuẫn gay gắt => GCTS điều chỉnh có lợi cho NLĐ => Không vượt trật tự CNTB => sự phát triển LLSX, GCCN => CMVS => HTKT XH CSCN ra đời
Những đặc trưng bản chất của CNXH
CNXH
giải phỏng
giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xh, giải phóng con người,
tạo đk con người phát triển toàn diện
CNXH có nền
KT phát triển cao
dựa trên
LLSX hiện đại
và chế độ
công hữu về TLSX
chủ yếu
CNXH là chế độ xh do
NDLĐ làm chủ
CNXH có
nhà nước kiểu mớ
i mang
bản chất GCCN
, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của NDLĐ
CNXH có
nền vh phát triển cao,
kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hóa văn hóa nhân loại
CNXH bảo đảm
bình đẳng, đoàn kế
t giữa những dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân trên toàn thế giới
Thời kỳ quá độ lên CNXH
THời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kỳ
cải biến cách mạng sâu sắc toàn diện
các lĩnh vực đời sống của xh, tạo ra những
tiền đề VC và TT
cần thiết để hình thành một xh mà trong đó, n
hững nguyên tắc căn bản của XHCN được thực hiện
TÍnh tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH
CNXH và CNTB khác nhau về bản chất
CNTB
Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX
Áp bức, bóc lột, bất công
Đối kháng giai cấp
Nhà nước của thiểu số trấn áp đại đa số
CNXH
CHế độ công hữu TLSX
Không còn tình trạng áp bức và bóc lột
Không còn đối kháng giai cấp
Nhà nước của đại đa số trấn áp thiểu số
Sự phát triển CNTB => tạo ra CSVC - KT nhất đinh cho CNXH => CNXH sắp xếp lại để phục vụ cho mình => Những nước chưa trải qua CNTB lên CNXH, cần có thời gian dài để tiến hành CNH XHCN
Các QHXH của CNXH (đặc biệt QHSX) không thể tự phát ra đời trong lòng CNTb => Cần phải có quá trình cải tạo và xây dựng => TKQĐ
Xây dựng CNXH là một công cuộc mới, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen => Cần có TKQĐ
Đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH
Thực chất của TKQĐ lên CNXH: là thời kỳ cải biến CM từ xã hội tiền TBCN và TBCN sang XH XHCN. XH của TKQĐ là XH có sự
đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của CNTB và những yếu tố mới mang tính chất XHCN của CNXH mới phát sinh
Đặc điểm cơ bản của TKQĐ lên CNXH là thời kì cải tạo CM sâu sắc, triệt để xh cũ trên tất cả các lĩnh vực => Thời kì lâu dài, gian khổ bắt đầu từ kh
i giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH
Kinh tế: Tồn tại nhiều thành phần KT, trong đó có cả những thành phần đối lập với KT XHCN
KT nhà nước đóng vai trò chủ đạo
KT tư nhân đóng vai trò động lực quan trọng
Chính trị: Thiết lập và tăng cường
chuyên chính vô sản
=> Thực hiện dân chủ với ND, chuyên chính với thế lực thù địch, chống lại nhân dân,...
Tư tưởng - VH: Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau. Yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ và mới chúng thường xuyên đấu tranh với nhau => ĐCS từng bước xác lập và xây dựng hệ tư tưởng và nền văn hóa XHCN
Xã hội: Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau, vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau; khác biệt thành thị và nông thôn. Đấu tranh chống bất công, xóa bỏ tàn dư cũ, thiết lập công bằng xh, nguyên tắc phân phối theo lao động là c
Đặc điểm NB: Sự tồn tại đan xen và đấu tranh giữa những nhân tố của xh mới và những tàn dư của xh cũ trên tất cả lĩnh vực của xh
Thời kỳ quá độ là thời kỳ lâu dài, gian khổ, phức tạp
Quá độ lên CNXH ở VN
Đăc điểm quá độ lên CNXH ở VN là bỏ qua TBCN
Những đặc trung chủa CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở VN hiện nay
Đặc trưng
1991
Do nhân dân lao động làm chủ
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vơi snhaan dân tất cả các nước
2011
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Do ND làm chủ
Có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp
Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Các dân tộc trong cộng đồng Vn bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển
Có Nhà nước pháp quyền XHCN của ND, do ND, vì ND do Đảng CS lãnh đạo
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác các nước trên thế giới