Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG II - Coggle Diagram
CHƯƠNG II
Tri giác
Khái niệm
Tri giác là quá trình não bộ tổng hợp, tổ chức và diễn dịch các tín hiệu cảm giác để tạo ra hình ảnh về thế giới
-
-
-
Các loại tri giác
Tri giác không gian: hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng
Tri giác thời gian: độ dài lâu, tốc độ, tính liên tục, gián đoạn
-
-
Quy luật của tri giác
-
Tính chọn lựa: Tri giác không bao giờ phản ảnh tất cả kích thích tác động vào mà tách đối tượng ra khỏi “bối cảnh”
Tính có ý nghĩa: Khi tri giác sự vật, ta có thể gọi tên và hiểu được trọn vẹn ý nghĩa bên ngoài của sự vật đó
Tính ổn định: Khi điều kiện tri giác thay đổi thì khả năng tri giác vẫn giữ nguyên (ổn định hình ảnh, kích thước, độ sáng)
Tổng giác: Quá trình tri giác không chỉ bị tác động bởi yếu tố bên ngoài mà còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong chủ thể
Ảo ảnh tri giác: Sự phán ảnh không chính xác về sự vật, hiện tượng do vật lý, sinh lý hoặc tâm lý
Nhận thức
Tính bất biến của nhận thức: Các sự vật nhận thức không biến đổi và có tính nhất trí, bất kể các thay đổi về màu sắc, hình dáng và kích thước
Sự ổn định về kích thước: Chúng ta có khả năng tri giác kích thước thực của đối tượng dù có nhiều biến đổi về kích thước hình ảnh trên võng mạc
Sự ổn định về hình dáng: Chúng ta tri giác được ngay cả khi đối tượng này nghiêng và làm cho hình dáng trên võng mạc khác biệt so với đối tượng thực
Sự ổn định về độ sáng: Xu hướng tri giác về màu trắng, màu xám hay đen của đối tượng, liên quan đến mức độ thay đổi độ sáng. Phụ thuộc vào hiểu biết, kinh nghiệm và độ sáng tương đối của đối tượng so với hậu cảnh
-
Trí nhớ
-
-
Mô hình trí nhớ
1968, Atkinson và Shiffrin
Cấu trúc: Trí nhớ tạm thời (Sensory memory): vài giây hoặc phần giây -> Trí nhớ ngắn hạn (Short-term memory): 15s – 30s -> Trí nhớ dài hạn (Long-term memory): nhiều năm, nhiều thế kỷ
Trí nhớ tạm thời: Là sự ghi nhớ trong khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích vào giác quan
Trí nhớ ngắn hạn
Là quá trình nhận thức có ý thức: giai đoạn nhận thông tin từ trí nhớ tạm thời, nhẩm lại thông tin để đưa vào trí nhớ dài hạn và lấy thông tin từ trí nhớ dài hạn ra khi muốn nhớ lại.
-
Quãng số và ký tự:
- Con người có quãng số (digit span) nhớ được từ 7 ±2 (tức là khoảng số 5 tới 9)
- Con người có quãng từ là 5 tới 8 (những từ không liên quan với nhau)
-
Trí nhớ dài hạn
Trí nhớ rõ ràng: Là loại trí nhớ dài hạn cho những kiến thức thực tế và kinh nghiệm cá nhân, yêu cầu nhớ lại có ý thức
-
-
Trí nhớ ẩn: Là loại trí nhớ ảnh hưởng lâu dài đến hành vi của chúng ta, không yêu cầu nhận thức về nó
Hiệu ứng mồi (Priming): Là hiệu ứng tâm lý khi tiếp nhận kích thích thì sẽ kích hoạt liên tưởng có sẵn trong trí óc, khiến ta nghĩ ngay đến thứ có liên quan
Nhớ phương thức (Procedural memory): Là trí nhớ về những hành vi quá quen thuộc và được tự động hóa về sau, không cần phải phụ thuộc vào ý thức
-
Những thành tố của trí nhớ không hoạt động riêng lẻ, mỗi giai đoạn giữ những thông tin khác nhau và khả năng nhớ của chúng ta phụ thuộc vào cách những giai đoạn đó làm việc với nhau
Quá trình ghi nhớ
Mã hóa
-
Xử lý có cố gắng: Quá trình có ý thức và tập trung chú ý, cần thực hành nhiều
-
Khôi phục
Nhớ lại: Tái hiện lại thông tin, không cần gợi ý để khôi phục
-
-
Tại sao quên?
Thuyết gây nhiễu: Những thông tin tương tự gây nhiễu và làm cho thông tin bị quên, không thể truy cập được
-
Thuyết suy giảm lưu trữ:
- Việc quên xảy ra do có vấn đề trong việc lưu trữ thông tin
- Dấu vết sinh học trong trí nhớ dần dần bị suy giảm theo thời gian và sử dụng thông tin giúp duy trì nó trong trí nhớ
Thuyết phụ thuộc gợi ý: Chúng ta quên bởi vì những gợi ý cần có không xuất hiện. Thông tin trong trí nhớ, nhưng chúng ta không thể truy cập được nó
Tư duy
Khái niệm
Là sự vận dụng khéo léo các biểu tượng của thông tin trong tâm trí, là hoạt động tinh thần liên quan đến xử lý - hiểu - truyền thông tin
Tư duy chuyển hóa thông tin thành một dạng mới, khác hẳn nhằm mục đích trả lời một câu hỏi, giải toán, hỗ trợ đạt đến mục tiêu
-
-
Tính chất
Tính có vấn đề: Khi vấn đề xuất hiện mà không thể giải quyết bằng cách thức cũ thì tư duy mới xuất hiện
-
-
Tính quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành, không có tư duy thì ngôn ngữ không có nghĩa, nhưng ngôn ngữ và tư duy không đồng nhất với nhau
Tính quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính: Tư duy phải dựa trên kinh nghiệm, trực quan sinh động
Thao tác
Phân tích tổng hợp
Phân tích: Tách đối tượng thành bộ phận, thành phần
-
-
-
-
Trở ngại
Định kiến
-
Định kiến tâm trí: Cố chấp giải quyết theo cách cũ, ngăn không cho tìm được cách vượt ngoài phạm vi vấn đề
-
Ngôn ngữ
Khái niệm
Ngôn ngữ là phương tiện có tính hệ thống để giao tiếp, thông qua ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và ngôn ngữ ký hiệu. Hiện nay có 5000 ngôn ngữ đang được sử dụng
Cấu trúc
-
-
-
Ngữ nghĩa: Tập hợp quy tắc mà chúng ta thu được nghĩa từ hình vị, từ và câu của ngôn ngữ
-
Tiến trình hình thành
-
Giai đoạn 1 từ
Từ 1 đến 2 tuổi, giai đoạn phát triển khả năng nói (từ đơn), khả năng hiểu xuất hiện trước khả năng nói (hiểu câu trước khi nói thành câu)
-
Giai đoạn 3 tuổi
Từ khi qua 24 tháng đầu, khả năng hoàn thiện ngôn ngữ của trẻ phụ thuộc lối sử dụng ngôn ngữ của cha mẹ với chúng
-
-
Cơ chế bẩm sinh
-
Hệ thần kinh là công cụ thủ đắc ngôn ngữ cho phép con người hiểu được cấu trúc ngôn ngữ, học được các nét biểu trưng đặc thù của ngôn ngữ mẹ đẻ
CẢM GIÁC
Khái niệm
Cảm giác:
- Là quá trình những kích thích vật lý tác động lên cơ quan cảm giác được chuyển hóa thành xung thần kinh, được não bộ dùng để tạo ra trải nghiệm về thị giác, xúc giác, thích giác,..v.v…
- Là quá trình mà trong đó có sự kích thích lên các cơ quan cảm giác sinh ra hưng phấn thần kinh thể hiện những trải nghiệm bên trong và bên ngoài cơ thể
Kích thích:
- Là một dạng năng lượng gây ra một đáp ứng ở cơ quan cảm giác
- Con người cảm nhận được sự khác biệt của mỗi loại kích thích dựa trên cường độ (intensity) của chúng
Quy luật cảm giác
Quy luật ngưỡng cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối - Ngưỡng tối thiểu:
- Cường độ nhỏ nhất một kích thích cần phải có để được nhận ra
- Mỗi cá nhân có những ngưỡng tuyệt đối khác nhau
- Ngưỡng tuyệt đối càng thấp nghĩa là càng nhạy cảm
-
Ngưỡng sai biệt:
- Luật Weber: Công thức: ∆I/I=K
- ∆I: Lượng thêm vào
- I: Cường độ gốc
- K: hằng số
Thuyết phát tín hiệu: Việc phân biệt kích thích cảm giác không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy cảm sinh lý học của một người với kích thích đó mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý đối với khả năng nhận diện các kích thích của con người như: Đặc tính nhân cách, sự mong đợi, sự tỉnh táo, động lực, thành kiến…
-
-
Chú ý
Khái niệm: là một quá trình tập trung vào những nét đặc trưng riêng biệt trong môi trường dẫn đến loại trừ những nét đặc trưng khác
Chú ý có lựa chọn
-
Chúng ta đặc biệt chú ý đến các loại kích thích tỏ ra đặc biệt tương phản nhau về độ sáng, bề rộng, mức ồn ào, mức độ mới lạ, hoặc mức độ cao thấp.
Chúng ta chú ý nhiều đến các kích thích có ý nghĩa đặc biệt phù hợp với các kỳ vọng riêng tư của chúng ta.