Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN TIN HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG - Coggle Diagram
NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN TIN HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1. Hoạt động giáo dục chính khóa
1.1. Dạy học theo thời khóa biểu
Thực hiện các tiết dạy Tin học theo phân công.
Đảm bảo đúng chương trình, đúng kế hoạch giáo dục.
Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn Tin học:
Thực hành trên máy tính.
Hoạt động nhóm.
Dạy học dự án.
Giải quyết vấn đề.
Tổ chức trải nghiệm với công nghệ.
1.2. Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
Góp ý, đề xuất nội dung liên quan đến môn Tin học.
Phối hợp với các tổ chuyên môn khác.
Tham gia xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường.
Đề xuất hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý.
1.3. Tham gia xây dựng kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn
Xây dựng kế hoạch dạy học môn Tin học cho cả năm học.
Phân phối chương trình theo từng khối lớp.
Thống nhất nội dung kiểm tra, đánh giá.
Thống nhất chuyên đề, chủ đề dạy học.
Điều chỉnh kế hoạch phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
1.4. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân
Lập kế hoạch dạy học cá nhân cho môn Tin học.
Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, đánh giá học sinh.
Dự kiến thiết bị, phần mềm, phòng máy cần sử dụng.
1.5. Xây dựng kế hoạch bài dạy / giáo án
Soạn giáo án trước khi lên lớp.
Xác định rõ:
Mục tiêu bài học.
Yêu cầu cần đạt.
Nội dung trọng tâm.
Phương pháp dạy học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
Sản phẩm học tập.
Cách kiểm tra, đánh giá.
Với môn Tin học cần chú ý:
Chuẩn bị máy tính, phần mềm.
Kiểm tra phòng máy.
Dự phòng lỗi kỹ thuật.
Hướng dẫn học sinh thao tác an toàn trong môi trường số.
2. Hoạt động giáo dục ngoại khóa
2.1. Mục đích của hoạt động ngoại khóa
Hỗ trợ giáo dục chính khóa.
Góp phần phát triển nhân cách học sinh.
Giúp học sinh giải tỏa căng thẳng sau giờ học.
Phát triển năng khiếu, tài năng sáng tạo.
Rèn luyện kỹ năng sống:
Giao tiếp.
Xử lý tình huống.
Làm việc nhóm.
Tôn trọng sự khác biệt.
Hợp tác và chia sẻ.
2.2. Hoạt động ngoại khóa gắn với môn Tin học
Tổ chức câu lạc bộ Tin học.
Tổ chức cuộc thi lập trình.
Tổ chức cuộc thi thiết kế sản phẩm số.
Hướng dẫn học sinh làm video, poster, infographic.
Tổ chức hoạt động tìm hiểu an toàn thông tin.
Lồng ghép giáo dục đạo đức, pháp luật, văn hóa trong môi trường số.
Hướng dẫn học sinh sử dụng Internet an toàn, có trách nhiệm.
Giới thiệu các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, thành tựu CNTT.
2.3. Một số hình thức hoạt động ngoại khóa
Câu lạc bộ Tin học.
Talkshow về công nghệ.
Cuộc thi sáng tạo sản phẩm số.
Ngày hội STEM.
Hoạt động trải nghiệm với robot, AI, lập trình, thiết kế web.
Dự án cộng đồng ứng dụng CNTT.
Hoạt động tuyên truyền văn hóa số.
3. Hoạt động chuyên môn đặc thù
3.1. Dự giờ
Dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm.
Quan sát cách tổ chức lớp học.
Rút kinh nghiệm về phương pháp, nội dung, kiểm tra đánh giá.
Với môn Tin học, chú ý thêm:
Cách quản lý phòng máy.
Cách hướng dẫn học sinh thực hành.
Cách xử lý lỗi kỹ thuật trong giờ học.
3.2. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Cùng giáo viên trong tổ phân tích bài dạy.
Góp ý sau dự giờ.
Điều chỉnh phương pháp dạy học.
Chia sẻ cách thiết kế hoạt động học tập.
Cải tiến bài dạy để phù hợp hơn với học sinh.
3.3. Sinh hoạt tổ chuyên môn hành chính
Tham gia họp tổ chuyên môn.
Thực hiện phân công chuyên môn.
Thống nhất kế hoạch kiểm tra, đánh giá.
Báo cáo tình hình dạy học.
Trao đổi khó khăn trong quá trình giảng dạy.
3.4. Sinh hoạt chuyên đề
Tham gia chuyên đề về nội dung, chủ đề dạy học.
Chia sẻ sáng kiến kinh nghiệm.
Tham gia nghiên cứu khoa học.
Với giáo viên Tin học có thể tổ chức chuyên đề:
Dạy học lập trình.
Ứng dụng AI trong dạy học.
An toàn thông tin.
Chuyển đổi số trong giáo dục.
Thiết kế bài học STEM.
3.5. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi
Phát hiện học sinh có năng lực Tin học.
Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
Hướng dẫn học sinh luyện thuật toán, lập trình.
Hỗ trợ học sinh tham gia các cuộc thi:
Tin học trẻ.
Học sinh giỏi Tin học.
Khoa học kỹ thuật.
STEM/Robotics.
3.6. Hướng dẫn nghiên cứu khoa học
Hỗ trợ học sinh chọn đề tài.
Hướng dẫn tìm tài liệu.
Hướng dẫn xây dựng sản phẩm.
Hướng dẫn viết báo cáo, thuyết trình.
Gợi ý các đề tài ứng dụng CNTT vào đời sống, học tập, cộng đồng.
3.7. Tự học, tự bồi dưỡng
Cập nhật kiến thức chuyên môn Tin học.
Học thêm công nghệ mới.
Nâng cao năng lực sử dụng phần mềm, thiết bị dạy học.
Tự rèn luyện phương pháp sư phạm.
Cập nhật xu hướng:
AI.
Lập trình.
Dữ liệu.
An toàn thông tin.
Chuyển đổi số.
3.8. Bồi dưỡng thường xuyên
Tham gia các chương trình bồi dưỡng của Sở GDĐT, Bộ GDĐT.
Hoàn thành nội dung bồi dưỡng theo yêu cầu.
Áp dụng kiến thức bồi dưỡng vào thực tế dạy học.
Cập nhật chương trình giáo dục phổ thông mới.
4. Công tác chủ nhiệm và hoạt động bổ trợ khác
4.1. Tổ chức lớp
Ổn định nền nếp học sinh.
Xây dựng tập thể lớp.
Phối hợp với ban cán sự lớp.
Theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của học sinh.
4.2. Sinh hoạt lớp
Đánh giá tình hình học tập, rèn luyện.
Nhắc nhở nền nếp, ý thức học sinh.
Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
Lồng ghép giáo dục văn hóa số, ứng xử trên mạng.
4.3. Họp phụ huynh học sinh
Trao đổi tình hình học tập của học sinh.
Phối hợp với phụ huynh trong giáo dục học sinh.
Tư vấn việc sử dụng thiết bị số, mạng xã hội, Internet an toàn.
4.4. Phối hợp với gia đình
Trao đổi thường xuyên với phụ huynh.
Hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập.
Định hướng thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh.
4.5. Tư vấn, hỗ trợ học sinh
Hỗ trợ học sinh trong học tập môn Tin học.
Tư vấn định hướng nghề nghiệp liên quan đến CNTT.
Hỗ trợ học sinh gặp khó khăn tâm lý, học tập.
Hướng dẫn học sinh học tập an toàn, tích cực trong môi trường số.