Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MISKIN - PHẦN 2 - CHƯƠNG 5 : HÀNH VI CỦA LÃI SUẤT - Coggle Diagram
MISKIN - PHẦN 2 - CHƯƠNG 5 : HÀNH VI CỦA LÃI SUẤT
5.3 sự thay đổi của lãi suất cân bằng
rủi ro
mức độ rủi ro của trái phiếu tăng lên làm cầu trái phiếu giảm và đường cầu dịch chuyển sang trái
mức độ rủi ro của các tài sản thay thế tăng lên làm cho nhu cầ về trái phiếu tăng lên và đường cầu dịch chuyển sang phải
tính thanh khoản
tính thanh khoản của trái phiếu tăng lên làm tăng cầu của trái phiếu và đường cầu dịch chuyển sang phải
tính thanh khoản của các ts thay thế tăng lên làm giảm cầu của trái phiếu , dịch chuyển đường cầu sang trái
lãi suất kỳ vọng
ls kỳ vọng tương lai thấp hơn làm tăng lợi suất kỳ vọng của trái phiếu dài hạn , tăng lượng cầu và dịch chuyển đường cầu sang phải
ls kỳ vọng tương lai cao hơn làm giảm lợi suất kỳ vọng của trái phiếu dài hạn , giảm lượng cầu và dịch chuyển đường cầu sang trái
sự gia tăng lợ suất kỳ vọng của ts thay thế làm giảm cầu trái phiếu và dịch chuyển đường cầu sang trái
sự gia tăng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng làm giảm lợi suất kỳ vọng của trái phiếu , khiến cầu trái phiếu giảm và đường cầu dịch chuyển sang trái
của cải
trong thời kỳ tăng trưởng : cầu trái phiếu dich sang phải
trong thời kỳ suy thoái : cầu trái phiếu dịch chuyển sang trái
lái suất tăng trong thời kỳ tăng trưởng và giảm trong giai đoạn suy thoái
lạm phát kỳ vọng tăng lãi suất sẽ tăng
5.5 thay đổi lãi suất cân bằng trong khung lý thuyết ưu tiên thanh khoản
dịch chuyển cầu tiền
hiệu ứng thu nhập: mức thu nhập cao hơn làm cầu tiền ở mỗi mức lãi suất tăng lên và đường cầu dịch sang phải
hiệu ứng mức giá : mức giá tăng làm cho cầu tiền ở mỗi mức lãi suất tăng lên làm đường cầu dịch chuyển sang phải
sự dịch chuyển của cung tiền
việc fed gia tăng cung tiền sẽ làm dịch chuyển đường cung tiền sang phải
thay đổi trong mức giá
khi mức giá tăng lên ls sẽ tăng
thay đổi trong thu nhập
khi thu nhập tăng trong chu kỳ kinh doanh mở rộng, ls sẽ tăng
thay đổi trong cung tiền
khi cung tiền tăng lên , lãi suất sẽ giảm
5.1 các yếu tố quyết định cầu tài sản
lợ suất kỳ vọng
lợi suất dự kiến của 1 tài sản so với tài sản thay thế
sự gia tăng lợi suất kỳ vọng , nếu mọi thứ ko đổi sẽ làm tăng lượng cầu của tài sản đó
rủi ro
mức độ bất trắc của lợi suất tài sản này so với tài sản thay thế khác
nếu rủi ro của một ts tăng lên so với ts thay thế, cầu của nó sẽ giảm xuống
của cải
tổng nguồn lực mà cá nhân sở hữu
giữ mọi thứ khác ko đổi , sự gia tăng của cải làm tăng lượng cầu của một tài sản
tính thanh khoản
sự nhanh chóng được chuyển thành tiền mặt của tài sản
ts có tính thanh khoản cao thì càng được mong muốn , lượng cầu sẽ càng lớn
lý thuyết về lựa chọn danh mục đầu tư
5.2 cung và cầu trên thị trường trái phiếu
lãi suất thay đổi khi mong muốn nắm giữ trái phiếu của toàn thị trường thay đổi so với tổng lượng trái phiếu đang tồn tại.
5.4 cung và cầu trên thị trường tiền : khung lý thuyết ưu tiên thanh khoản
keynes cho rằng lãi suất cân bằng theo cung và cầu tiên thay cho cung cầu trái phiếu
Lãi suất là “giá” khiến người ta cân bằng giữa việc giữ tiền mặt và giữ tài sản sinh lãi.
Nếu cầu giữ tiền tăng, nhưng cung tiền không tăng, thì lãi suất phải tăng để người ta bớt giữ tiền và chuyển sang tài sản sinh lãi.
Nếu cung tiền tăng, nhưng cầu tiền không đổi, lãi suất có xu hướng giảm.
trước đó, nhiều lý thuyết nhìn lãi suất như phần thưởng cho tiết kiệm hoặc kết quả cung cầu vốn vay.Keynes nói: chưa đủ.Lãi suất còn là phần thưởng để người ta từ bỏ thanh khoản.
5.6 tiền và lãi suất
friedman cho rằng , sự thay dổi trong mức giá sẽ trở lại bình thường sau 1 năm , tuy nhiên sự thay đổi vì lạm phát kỳ vọng sẽ làm thay đổi mức giá vĩnh viễn
trong tất cả các tác động chỉ có hiệu ứng thanh khoản cho thấy tốc độ tăng cung tiền cao sẽ làm giảm lãi suất