Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VẤN ĐỀ 2: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VN - Coggle Diagram
VẤN ĐỀ 2: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VN
KN
là ngành luật điều chỉnh các QHXH phát sinh trong hoạt động quản lí HCNN
ĐTĐC của luật HC
KN: là những nhóm QHXH xác định, có đặc tính cơ bản giống nhau và do những quy phạm thuộc ngành luật đó điều chỉnh => là tiêu chuẩn chủ yếu để p.biệt ngành luật này với ngành luật khác
Đc chia thành 3 nhóm
a.
CQHCNN:
Các QH phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH
- Đây là nhóm ĐTĐC cơ bản của luật HC
- Những quan hệ loại này rất phong phú, chủ yếu là những quan hệ:
Giữa CQHCNN cấp trên với CQHCNN cấp dưới theo hệ thống dọc hoặc với CQ chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
VD: QH giữa CP với UBND thành phố HN
Giữa CQHCNN có thẩm quyền chung với CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn. VD: CP với Bộ Công an
b.
Các CQNN
: Các QH quản lí hình thành trong quá trình các CQNN xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của CQ nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình
- Mỗi CQNN có chức năng cơ bản riêng, để hoàn thành các CQ phải tiến hành những hdong quản lí HC nhất định
- Nhưng ng lãnh đạo và 1 bộ phận công chức của các CQ trong BMNN đc trao quyền để tiến hành hoạt động tổ chức trong g.hạn cơ quan đc gọi là hoạt động tổ chức nội bộ
- VD: Chánh án TAND khu vực A kỷ luật bà B là Thư ký tòa án khu vực A tự ý chụp ảnh bản án chưa có hiệu lực PL vào nhóm chat GD
c.
Cá nhân, tổ chức đc trao quyền
: Các QH quản lí hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức đc NN trao quyền thực hiện hoạt động quản lí HCNN trong 1 số TH cụ thể do PL quy định
Trong thực tiễn quản lí HCNN, trong nhiều TH vì các lí do khác nhau: chính trị, tổ chức, đảm bảo hiệu quả,... PL có thể trao quyền thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành cho CQNN khác (kh phải CQNHCNN)
VD: ng chỉ huy tàu bay khi rời khởi sân bay có quyền tạm giữ ng theo thủ tục hành chính nếu có HVVP pháp luật xảy ra trên tàu bay
PP điều chỉnh của luật HC*
KN: là cách thức mà NN áp dụng trong việc điều chỉnh bằng PL để tác động vào các QHXH
PP điều chỉnh của luật HC là PP
mệnh lệnh đơn phương
(hình thành từ quan hệ “mệnh lệnh – phục tùng”). Đc xây dựng trên nguyên tắc:
+
Xác nhận sự kh bình đẳng giữa các bên tham gia QHQLHCNN
1 bên nhân dành NN, sử dụng QLNN để đưa ra các quyết định hành chính (chủ thể quản lý)
còn bên kia phải phục tùng những q.định ấy (đối tượng quản lý)
không được tự do thỏa thuận ngang bằng như trong quan hệ dân sự
VD: Cảnh sát giao thông lập biên bản và ra quyết định xử phạt người vượt đèn đỏ. Người vi phạm không thể “thỏa thuận” mức phạt với cảnh sát mà phải chấp hành theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa: tính bất bình đẳng này:
bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước
duy trì trật tự hành chính
giúp hoạt động quản lý được thống nhất, nhanh chóng
bảo đảm lợi ích nhà nước và lợi ích công cộng.
Tuy nhiên, để tránh lạm quyền, việc ban hành quyết định hành chính phải đúng thẩm quyền, đúng trình tự và đúng pháp luật; cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định hành chính trái pháp luật.
+ Bên nhân danh NN, sử dụng QLNN c
ó quyền đơn phương ra quyết định
trong phạm vi thẩm quyền của mình vì lợi ích NN, XH
VD: UBND xã X ban hành quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; chủ công trình phải thực hiện
+ Quyết định đơn phương của bên có quyền sử dụng QLNN có
hiệu lực bắt buộc thi hành
đối với các bên hữu quan và đc bảo đảm
bằng các biện pháp trong đó có cưỡng chế NN
Có thể xuất hiện yếu tố phối hợp, trao đổi nhưng vẫn mang tính đơn phương
Trong thực tiễn, trước khi ra quyết định, cơ quan hành chính có thể lấy ý kiến, trao đổi, tham khảo cơ quan hoặc cá nhân liên quan.
Tuy nhiên, ý kiến đó chỉ mang tính tham khảo, quyền quyết định cuối cùng vẫn thuộc cơ quan có thẩm quyền.
Nguồn của luật HC*
KN
: Là VBQPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới những hình thức nhất định, có ND là các QPPL hành chính, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và đc bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế NN
Các loại nguồn
Văn bản QPPL của các CQQLNN
+ HP
+ Luật (luật+bộ luật) như Luật tổ chức CP, LUật CB, CC...
+ NQ của QH+ Pháp lệnh, NQ của UBTVQH
+ NQ của HDND
Văn bản QPPL của CTN
+ Phần lớn các vb do CTN ban hành là văn bản áp dụng PL. (lệnh, quyết định)
+ Những văn bản (phần văn bản) có chứa đựng QPPL hành chính đc coi là nguồn của luật HC
VD: Quyết định của CTN số 207/QD/CTN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Văn phòng CTN
Văn bản QPPL của các CQHCNN
+ Nghị định, NQ của CP
+ Quyết định của TTCP
+ Thông tư của Bộ trưởng, TT CQNB
+ Quyết định của UBND các cấp
+ Quyết định của chủ tịch UBND các cấp
+ VBQPPL của CQDP ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
+ Chỉ thị của UBND
Văn bản QPPL của TANDTC và VKSNDTC, Kiểm toán
NQ của Hội đồng thẩm phán TANDTC
+ Thông tư của Chánh án TANDTC, VT VKSNDTC
+ Thông tư của Tổng kiểm toán NN
Văn bản QPPL liên tịch
NQ liên tịch giữa UBTVQH hoặc/và CP với Đoàn chủ tịch UBTWMTTQVN
+ Thông tư liên tịch giữa các bộ trưởng, TT CQNB??
+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC, VT VKSNDTC, Tổng kiểm toán NN, BT, TTCQNB
Các hình thức hệ thống hóa nguồn của LHC:
Tập hợp hóa (chủ yếu ở VN hiện nay)
Hoạt động của CQNN có thẩm quyền nhằm tập hợp những VBPL hoặc các phần của VBPL hiện hành theo 1 trật tự nhất định ( theo thời gian ban hành, hiệu lực pháp lí, vần chữ cái, lĩnh vực chuyên môn,...) => kh bị thay đổi về ND
Pháp điển hóa
là hoạt động của CQNN có thẩm quyền ban hành ra 1 VBQPPL mới để thay thế cho nhiều VBQPPL hiện hành => mục đích: nắm vững hệ thống các QPPL
Hình thức pháp điển hóa là BỘ LUẬT.
Vấn đề pháp điển hóa toàn ngành là kh thể thực hiện đc vì 1 số lí do như:
+ Khối lượng QHXH do luật HC điều chỉnh rất lớn
+ ĐTĐC rất đa dạng
+ Bản thân PLHC luôn biến động để đáp ứng kịp thời với thay đổi của tình hình trong từng ngành, lĩnh vực của QLHCNN
Khoa học luật HC VN
Môn học luật HC