Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KTDL - Coggle Diagram
KTDL
Nội dung
Cân bằng thu chi quốc tế
Cân bằng thu chi quốc tế trong kinh doanh du lịch đề cập đến việc quản lý dòng tiền ra vào giữa một quốc gia với các quốc gia khác thông qua hoạt động du lịch
Mục tiêu
Thặng dư: Nếu quốc gia có thu nhập từ du khách nước ngoài lớn hơn chi tiêu của người dân ra nước ngoài du lịch thì đạt thặng dư thu chi quốc tế trong du lịch
Thâm hụt: Nếu quốc gia có chi tiêu cho nước ngoài nhiều hơn thu nhập từ du khách quốc tế thì sẽ thâm hụt
Việc quản lý cần bằng thu chi quốc tế trong kinh doanh du lịch giúp quốc gia thu được nguồn ngoại tệ và phát triển kinh tế
Yếu tố tác động
Thu nhập từ du lịch quốc tế: Khoản chi tiêu của du khách nước ngoài và các dịch vụ được cung cấp cho họ trong nươc
Chi tiêu của người dân ra nước ngoài: Khi du lịch ra nươc ngoài, người dân sẽ chi tiêu cho các dịch vụ du lịch tại nước đó
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái giữa 2 tiền tệ có thể ảnh hưởng đến chi phí du lịch => tác động đến lượng khách đến và đi
Số lượng khách quốc tế và nội địa đến VN:
2000: 2,1401 triệu DKQT và 2025: 21,2 triệu DKQT
2020: 35 triệu DKNĐ và 2025: 135 triệu DKNĐ
Tăng nguồn thu ngoại tệ
Nguồn thu ngoại tệ của VN: 2000: 1 tỷ USD và 2026: 42,97 tỷ USD
Thu nhập bình quân/ người ở VN: 2020 3500 USD và 2026: 4965 USD
Tích lũy vốn xây dựng
Quá trình tích lũy nguồn lực tài chính, vật chất và con người để đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và các hạng mục xây dựng khác, nhằm tạo ra các giá trị mới, tăng cường năng lực sản xuất và phát triển KTXH
Yếu tố
Nguồn vốn: Gồm các khoản tiết kiệm từ nhà nước, doanh nghiệp cũng như các khoản vay, đầu tư
Công nghệ và kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật xây dựng tiên tiến để tối ưu hiệu quả nguồn vốn, nâng cao chất lượng công trình
Nhân lực: Nguồn lao động có tay nghề, kỹ sư, chuyên gia trong xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án
Quản lý và tổ chức: Quản lý tốt nguồn vốn, thời gian và các yếu tố khác đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng tiến độ trong ngân sách dự kiến
Cải thiện cơ cấu kinh tế vùng và quốc gia
Cơ cấu kinh tế ngành: Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp liên ngành, du lịch phát triển kéo theo sự tăng trưởng chuỗi các ngành liên quan khác
Cơ cấu kinh tế lãnh thổ: Du lịch phát triển, những vùng nghèo nhưng giàu tài nguyên có cơ hổi phát triển bùng nổ thành trung tâm kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế: Du lịch tăng trưởng thu hút nguồn vốn đầu tư khổng lồ từ các nươc ngoài cho các cơ sở hạ tầng quy mô lớn
Cơ cấu lao động xã hội: Du lịch cung cấp đa dạng việc làm cho cá nhân và cơ hội kinh doanh nhỏ lẻ cho các hộ gia đình
Phát triển nền kinh tế
Thay đổi cơ cấu kinh tế: Du lịch phát triển, các ngành dịch vụ khác tăng trưởng theo => giảm tý trọng đóng góp của nông nghiệp truyền thống, tăng tỷ trọng của ngành dịch vụ trong GDP quốc gia
Tăng trưởng nền kinh tế: Tiềm năng du lịch lớn thu hút nguồn vốn khổng lồ từ doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài vào cơ sở hạ tầng => tăng nguồn vốn đầu tư xã hội
Tăng thu nhập bình quân/ người: Du lịch cung cấp việc làm cho các nhân và cơ hội kinh doanh nhỏ lẻ cho hộ gia đình => tăng thu nhập bình quân
Trao đổi spdl giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới
Thực chất là vận động cung - cầu và luân chuyển khách du lịch cùng dịch vụ du lịch
Trao đổi du khách nội địa
quá trình các vùng du lịch trong cùng 1 quốc gia cung cấp và trao đổi spdl cho du khách từ vùng khác thông qua hoạt động di chuyển của du khách nội địa
Người dân từ vùng này đi du lịch sang vùng khác để tiêu dùng spdl
Trao đổi thông qua doanh nghiệp du lịch
Trao đổi du khách quốc tế:
Quá trình các quốc gia cung cấp và trao đổi spdl thông qua du khách quốc tế, tạo ra thị trường du lịch toàn cầu
Du khách từ nước này đi du lịch ở nước khác để tiêu dùng spdl
Trao đổi thông qua trung gian quốc tế
Đặc điểm
Có yếu tố biên giới quốc gia
Phải tuân thủ visa, hải quan, ngoại tệ
Tăng nguồn ngoại tệ cho quốc gia đón khách
Là hình thức xuất khẩu tại chỗ trong du lịch
Hội nhập kinh tế thế giới và phân công lao động thế giới
Hội nhập kinh tế quốc tế là việc chủ động thực hiện 2 việc: một mặt gắn nền kinh tế và thị trường từng bước với thị trường khu vực và toàn cầu thông qua việc nỗ lực mở cửa và tự do hóa nền kinh tế quốc dân, mặt khác gia nhập và góp phần xây dựng thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu
Phân công lao động quốc tế là khái niệm trong lĩnh vực kinh tế học và quan hệ quốc tế, đề cập đến việc các quốc gia chia sẻ và tổ chức các công việc sản xuất và dịch vụ để tối ưu hiệu quả
Tạo cơ hội giải quyết việc làm
Du lịch tổng hợp liên ngành, không chỉ cung cấp việc làm trực tiếp mà còn gián tiếp cho các ngành khác liên quan
2015: Du lịch có 2,25 triệu lao động chiếm 4% lao động VN
Lao động trực tiếp: Người làm việc trực tiếp cho các công việc liên quan đến du lịch, trực tiếp tương tác với du khách (HDV, nhân viên nhà hàng, lễ tân khách sạn,...)
Lao động gián tiếp: Người không làm việc trực tiếp với du khách, nhưng đóng góp vào ngành du lịch thông qua các công việc hỗ trợ khác (nhân viên marketing của cty du lịch, công nhân nhà máy sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch,...)
Đến năm 2025, du lịch có 6,3 triệu lao động, trong đó 2,1 triệu lao động trực tiếp. Đến năm 2026 dự báo có 10,5 triệu lao động, trong đó 3,5 triệu trực tiếp
Lợi ích
Tạo đa dạng việc làm: Du lịch cung cấp các công việc đa dạng bao gồm trực tiếp và gián tiếp, phổ thông và cao cấp
Nâng cao kỹ năng chuyên môn: Hiện nay có nhiều cơ sở đào tạo chuyên sâu các kỹ năng chuyên môn liên quan đến du lịch
Phát triển kinh tế cộng đồng: Du lịch tạo việc làm cho người dân địa phương, khuyến khích đào tạo nghề nghiệp địa phương
Liên kết giáo dục với thị trường: Các cơ sở đào tạo liên kết với doanh nghiệp, cung cấp chương trình học sát với thực tiễn, nhu cầu của thị trường
Đặc điểm
Vị trí, vai trò của kinh tế du lịch trong nền KTQT và KTQG
TG: Tỷ trọng đóng góp vào GDP thế giới của du lịch năm 2000 là 6%, năm 2011 là 9% (6000 tỷ USD). Dự báo 2020 là 10% (10000 tỷ USD) => 1 trong 5 ngành kinh tế lớn
QG: 2000: 2,1401 triệu DKQT và 2025: 21,2 triệu DKNĐ. 2010: 35 triệu DKNĐ và 2025: 135 triệu DKNĐ => ngành kinh tế mũi nhọn tại VN
Sự vận hành ktdl lấy tiền tệ làm môi giới
Gồm 2 khâu cơ bản
Mua spdl
Quá trình du khách chuyển hóa tiền tệ thành spdl
Điều kiện phát sinh
Thời gian rỗi
Trình độ văn hóa nhất đinh
Thu nhập đảm bảo chi tiêu trong du lịch
Bán spdl
Quá trình doanh nghiệp quảng bá và cung cấp spdl để thu về tiền
Hàng hóa và dịch vụ du lịch
Tham quan
Vận chuyển
Lưu trú
Ăn uống
Vui chơi giải trí
Mua sắm
Thông tin
Để vận hành, thị trường cần có
Hoạt động marketing, xúc tiến
Các kênh phân phối
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, điểm đến
VD: Du lịch VN vận hành sôi nổi trên nền tảng số, đa dạng lựa chọn và dễ dàng thanh toán
Khó khăn trong việc định giá
SP hữu hình: SPDL có thể định lượng giá cả
SP vô hình: SPDL không thể định lượng được giá cả
VD: Các tuyến điểm du lịch biễn không có giá bán cố định mà thường phụ thuộc vào thời tiết. Mùa mưa giá vé ưu đãi hơn mùa nắng
Khái niệm: Lĩnh vực nghiên cứu các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức, cung ứng và tiêu dùng spdl, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho kinh tế thông qua sự di chuyển và trải nghiệm của du khách