Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Tóm tắt u - Coggle Diagram
Tóm tắt u
AML
U cơ mỡ mạch thận, chứa nhiều/ ít mỡ
u AML lớn (> 4cm) thường có túi phình mạch máu => vỡ xuất huyết
-Thường đơn ổ phụ nữ, nếu đa ổ nghĩ xơ cứng củ
- Dấu kem ốc quế. Hiếm đóng vôi
- fpAML nghèo mỡ: CT đậm độ cao hơn thận, T2W thấp do cơ trơn
- T1W cao, T2W cao, xoá mỡ FS hoặt out phase
- ADC thấp do T2 black out (hemosiderin), không hckt
Cần CDPB với ccRCC
- ccRCC có vôi hoá, có mỡ
- ccRCC nhiều mỡ: CT đậm độ thấp hơn thận
- Trên CT không thuốc: ccRCC đậm độ thấp hơn/ bằng nhu mô thận
-Trên T2W: ccRCC có T2 cao
RCC
Các subtype thường gặp
ccRCC (Tế bào sáng)
-
CT scan
Giàu mạch: ccRCC vs fpAML. Giống: đều bắt mạnh vỏ tuỷ, thải thuốc thuỳ sau.
Khác:
- RRC trước tiêm đậm độ thấp hơn nhu mô, sau tiêm ccRCC ngấm không đồng nhất hơn, thải thuốc thải sạch.
- fAML trước tiêm đậm độ cao hơn nhu mô, sau tiêm fAML ngấm đồng nhất hơn, thải thuốc còn một phần
Băt thuốc mạnh ( ccRCC hay fpAML (vốn tăng vọt > 40-50 HU))
T2W phân type: ccRCC : giàu mạch và lỏng lẻo, thoái hoá dịch + mỡ vi thể): tín hiệu cao hơn nhu mô thận trên T2W
-
Xung T1 3D GRE Dynamic có xóa mỡ
- ccRCC: Giàu mạch máu, bắt thuốc mạnh ở thì vỏ tủy và thải thuốc (washout) ở các thì sau
pRCC (Dạng nhú)
Chiếm khoảng 15%, đồng nhất hơn, tỉ lệ đa ổ nhiều u hơn
pRCC dạng nhú nghèo mạch: bắt thuốc chậm rãi tăng dần, đậm độ sau tiêm - trước tiêm <20HU. ( ccRCC hay fpAML (vốn tăng vọt > 40-50 HU))
T2W phân type: pRCC (Dạng nhú-tế bào dày đặc+ lắng hemosiderin): Thường có tín hiệu thấp hơn nhu mô thận trên T2W (Đặc điểm phân biệt với ccRCC, cc RCC cao trên T2W do thoái hoá dịch)
Lưu ý: Trên MRI T2W, Tín hiệu thấp của pRCC (nhiều tế bào) tương tự như fpAML (ít mỡ nhiều cơ), cần phối hợp thêm các xung khác để biệt hóa
Chìa khóa nhận diện pRCC: giảm tín hiệu trên xung IN-phase
(do xuất huyết cũ tạo hemosiderin) => ADC thấp luôn, chưa chắc u ác tính cao vì có hckt nhiều đâu
-
pRCC: Nghèo mạch , bắt thuốc kém và tăng dần chậm chạp qua các thì sau
chRCC (Kỵ màu)
-
CT -scan
Kị màu: chRCC vs Oncocytoma.
Khác:
- chRCC hoại tử trung tâm cũng giả sẹo nhưng nham nhở, bắt thuốc từ tốn và ít hơn
- Oncocytoma: sẹo trung tâm vô mạch, bắt thuốc đảo ngược ở thì vỏ tuỷ-nhu mô/muộn, bắt thuốc mạnh hơn.
-
CT SCAN
Không thuốc
RCC Thường đậm độ CT không thuốc từ 20-79HU
Nang <20HU nang lành
Nang >70Hu xuất huyết hoặc protein
Thì vỏ tủy (25-70s): để đánh giá giai đoạn (Staging) (đánh giá xâm lấn đm - tm)
Thì thận đồ (80-180s): phát hiện khối u vì nhu mô thận ngấm thuốc đồng nhất
Mức độ tăng quang sau tiêm: delta
-10 - 20 HU: Trung gian, thường gặp trong RCC dạng nhú (pRCC)
-> 20 HU: Bắt thuốc u đặc
< 10 HU: Không bắt thuốc
MRI
Xoá mỡ vi thể :Cả cc RCC và pRCC lẫn fAML đều bị xoá mỡ vi thể trên out phase => phân biệt bằng T1W Dynamic
ADC
-
-
với ccRCC, ADC càng thấp thì càng ác
với pRCC, ko đánh giá ác bằng ADC đc
Oncocytoma
-
Các đặc điểm định hướng nhưng k hằng định:
- Sẹo trung tâm hình sao
- Gi ới hạn rõ
- Bắt thuốc đa dạng, nhưng nếu bắt đảo ngược thì là điển hình
- ADC cao ngang nhu mô thận
-T1W thấp T2W cao
- Không có hạch vùng và không xâm lấn mạch máu
-Luôn phài CDPB với chRCC