Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2 - Coggle Diagram
Chương 2
Vai trò của vận tải đường biển
Ưu điểm (5)
Phù hợp với hầu hết các mặt hàng, nhất là các hàng rời khối lượng lớn giá trị thấp.
Năng lực vận chuyển lớn
Tuyến đường tự nhiên
Tiêu thu nhiên liệu trên 1 tấn tải trọng thấp
Chi phí thấp
Nhược điểm (4)
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (bão gió) và điều kiện hàng hải (thủy triều, đá ngầm)
Tốc độ vận chuyển thấp
Không phù hợp với vận chuyển các mặt hàng có giá trị cao, thời gian vận chuyển nhanh và khó bảo quản
Yếu tố con người: bạo động, chiến tranh, cướp biển, đình công
Dành được quyền vận tải nói chung và quyền thuê tàu nói riêng có
4 LỢI ÍCH
sau:
Có thể lựa chọn
phương tiện
tuyến đường có lợi
người chuyên chở
Tận dụng đội tàu và phương tiện của mình để chuyên chở hàng hóa, tăng thu nhập, giảm chi phí
Chủ động trong việc tổ chức chuyên chở, đàm phán ký kết hợp đồng
Tác động vào thị trường cước phí để ổn định và giảm giá cước phí
Cơ sở vật chất - kỹ thuật của vận tải biển
TÀU BUÔN
Khái niệm
Tàu buôn là tàu chở hàng và chở khách vì mục đích thương mại.
Phân loại
Căn cứ vào công dụng
Tàu chở hàng lỏng
Tàu chở dầu
Tàu chở hàng lỏng khác
Tàu chở hơi đốt thiên nhiên
Tàu chở dầu khí hóa lỏng
Tàu chở hàng đặc biệt
hàng hóa có nhu cầu xếp dỡ và bảo quản đặc biệt như quần áo cho ngôi sao, ô tô sang, ô tô du lịch
Tàu chở hàng khô
Tàu chở xà lan
Tàu chở hàng khô có khối lượng lớn
Tàu container
Tàu chở hàng kết hợp
Tàu chở hàng bách hóa
Tàu chở hàng đông lạnh
Căn cứ theo cỡ tàu
Tàu rất lớn: 200.000 - 350.000 DWT
Tàu trung bình: trọng tải tịnh < 200.000 DWT
Tàu cực lớn: chở dầu thô có trọng tải tịnh >350.000 DWT (DWT là trọng lượng toàn phần (như hàng hóa, nhân viên, vật tư hành lý, ...) trừ đi trọng lượng chính con tàu)
Tàu nhỏ: DWT và GRT nhỏ (nhưng cần từ 300 DWT và 100 GRT trở lên mới tính là tàu buôn)
Căn cứ theo cờ tàu
Tàu treo cờ thường
Tàu treo cờ phương tiện
Căn cứ theo phạm vi kinh doanh của tàu
Tàu chạy vùng biển xa
Tàu chạy vùng biển gần
Căn cứ theo phương thức kinh doanh
Tàu chợ
Tàu chạy rông (chạy theo yêu cầu khách hàng)
Tàu chuyến
Tàu cho thuê định hạn
Căn cứ vào động cơ
Động cơ diezen
Động cơ hơi nước
Căn cứ theo tuổi tàu
Tàu rất già (>20)
Tàu già (15-20)
Tàu trung bình (10-15)
Tàu trẻ (<10)
Đặc trưng kỹ thuật của tàu buôn
Cờ tàu
Cờ thường: tàu nước nào đăng ký thì treo cờ nước đó lên
Cờ phương tiện: tàu nước này nhưng đăng ký và treo cờ nước khác
Chủ tàu
Chủ tàu và người chuyên chở có thể khác nhau
Là người sở hữu con tàu, là tổ chức được nhà nước giao quản lý, khai thác con tàu
Cảng đăng ký của tàu
Thông thường là một cảng thuộc nước sở hữu con tàu
Tàu đăng ký ở cảng nước nào thì sẽ mang quốc tịch của quốc gia đó
Đặc trưng khác
Chiều dài tàu
Chiều dài toàn bộ:
là chiều dài từ mũi tàu đến đuôi tàu
Chiều dài theo mớn nước:
là chiều dài của đường tiếp giáp giữa thân tàu với mặt nước khi tàu chở đầy hàng ở mớn nước tối đa vào mùa hè
Cho biết tàu cần cầu cảng dài bao nhiêu để neo đậu, khả năng xoay chuyển
Chiều rộng
chỗ rộng nhất của thân tàu được đo từ bên này sang bên kia của thành tàu, được tính bằng mét
cho biết rõ khả năng tàu có thể qua được kênh đào luồn lạch rộng bao nhiêu
Cấp hạng tàu: tàu có dung tích lớn hơn 100 GRT cần có sự giám sát của cơ quan đăng kiểm -> nói rõ khả năng đi biển của tàu
Tên tàu
Đặc điểm
Dùng để định danh tàu, lưu trữ hồ sơ và theo dõi hoạt động tàu
Có thể là tên riêng hoặc chuỗi ký tự và số
Do chủ tàu đặt, đã được đăng ký và được cơ quan đăng kiểm chấp nhận bằng văn bản
Có thể sửa đổi được không? -> có thể, khi tàu đổi chủ hoặc thay đổi mục đích kinh doanh
Mớn nước
Chiều cao thẳng đứng từ đáy tàu lên mặt nước được đo bằng mét hoặc đơn vị feet (1 foot = 0,3048m)
Nói rõ tàu có thể ra, vào các cảng, đi lại trên các sông ngòi, kênh rạch có độ sâu bao nhiêu.
2 loại mớn nước
Mớn nước khi tàu không chở hàng (mớn nước cấu tạo, mớn nước tối thiểu):
là chiều cao thấp nhất từ đáy tàu lên mặt nước khi tàu không chở hàng
Mớn nước khi tàu chở đầy hàng (mớn nước tối đa):
chiều cao lớn nhất từ đáy tàu lên mặt nước khi tàu chở đầy hàng vào mùa hè
Vạch Plimsoll
6 vạch
F
T
TF
S
W
WNA
Trọng lượng tàu (D)
Trọng lượng khối nước mà tàu chiếm chỗ
2 loại trọng lượng
Trọng lượng tàu không hàng (LD):
trọng lượng nhỏ nhất của tàu bao gồm
vỏ tàu
máy móc thiết bị trên tàu, phụ tùng
nồi hơi, nước trong nồi hơi
thuyền viên, đồ của thuyền viên
Trọng lượng tàu đầy hàng (HD = LD + hàng hóa + vật phẩm)
LD
trọng lượng hàng hóa thương mại
trọng lượng các vật phẩm cần thiết cung ứng cho một hành trình
dầu mỡ
nước ngọt, lương thực thực phẩm
đồ dự trữ khác
vật liệu chèn lót
Trọng tải (CC)
Sức chở của tàu tính bằng tấn dài ở mớn nước tối đa về mùa đông, mùa hè hoặc ở vùng biển có liên quan tùy từng trường hợp.
2 loại
Trọng tải toàn phần (DWC) = tổng
trọng lượng hàng hóa thương mại
trọng lượng các vật phẩm cần thiết
DWC = HD - LD
Trọng tải tịnh (DWCC) = trọng lượng hàng hóa thương mại tàu có thể chở được
= DWC - trọng lượng các vật phẩm cần thiết = trọng lượng hàng hóa thương mại
Dung tích đăng ký (RT)
thể tích khoảng trống kép kín trên tàu được tính bằng mét khối, c.ft = (0,3048)^3, hoặc tấn dung tích đăng ký
2 loại
Dung tích đăng ký toàn phần (GRT)
: dung tích các khoảng trống khép kín trên tàu tính từ boong trên cùng trở xuống trừ các khoảng trống sau:
chứa nước dằn tàu
lối đi trong hầm tàu
buồng lái và buồng hải đồ
buồng tắm, buồng vệ sinh, phòng sửa chữa, kho, ...
-> dùng để thống kê tàu, biên chế sĩ quan thủy thủ, tính phí
Dung tích đăng ký tịnh (NRT)
: khoảng trống dùng để chứa hàng trên tàu
dùng để tính phí qua kênh đào, phí hoa tiêu, phí lai dắt
Dung tích chứa hàng (CS)
Hệ số xếp hàng của tàu (CL) = CS/DWCC
Hệ số xếp hàng của hàng (SF)
CẢNG BIỂN
Các phương thức thuê tàu
Giao nhận hàng hóa XNK chuyên chở bằng đường biển