Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 1, quá trình lưu chuyển và dự trữ, Chia nhóm, Theo hình thức, chi…
Chương 1
Khái quát chung về logistics
Đặc điểm
Logistics liên quan đến các nguồn tài nguyên/yêu tố đầu vào cần thiết
tạo ra sản phẩm, dịch vụ
phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng
nguồn tài nguyên
vật tư, nhân lực
dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ, ...
Logistics tồn tại ở 2 cấp độ
Cấp 1. Hoạch định
NVL, dịch vụ, bán thành phẩm, thành phẩm
lấy khi nào
vận chuyển đi đâu
lấy ở đâu
Do vậy xuất hiện vấn đề vị trí
Cấp 2. Tổ chức
Làm thế nào để đưa nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng.
Do vậy xuất hiện vấn đề vận chuyển và lưu trữ
Logistics là một quá trình
chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau -> được thực hiện một cách khoa học và hệ thống qua nhiều bước khác nhau.
không phải hoạt động đơn lẻ
Khái niệm
Khái niệm truyền thống
Là hoạt động quản lý quá trình vận chuyển và lưu kho
hàng hóa, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất
sản phẩm cuối cùng đi ra khỏi xí nghiệp
nguyên vật liệu đi vào trong xí nghiệp
Bản chất
Là quá trình đảm bảo
đúng số lượng
của đúng sản phẩm
tại đúng địa điểm
vào đúng thời gian yêu cầu
7R
Đúng số lượng
Đúng chất lượng
Đúng sản phẩm
Đúng giá cả
Đúng địa điểm
Đúng thời gian
Đúng khách hàng
Mục tiêu
Cung cấp
bản chất với chi phí tối ưu
Khái niệm của Hội đồng logistics của Hoa Kỳ (CLM)
Là quá trình
tổ chức thực hiện
kiểm soát
lập kế hoạch
Lịch sử phát triển
Các giai đoạn phát triển (3 GĐ)
Hệ thống logistics (80s) là in + outbound logistics
Quản trị dây chuyền cung ứng (90s)
Giai đoạn phân phối vật chất (60-70s)
Phân loại
3PLs:
thuê ngoài hoàn toàn các dịch vụ logistics và không có sự tương tác cùng lên kế hoạch thực hiện
4PLs: t
huê ngoài hoàn toàn nhưng có sự tương tác giữa công ty cung cấp dịch vụ và công ti thuê dịch vụ
2PLs:
thuê 1 phần dịch vụ logistics từ các nhà cung cấp bên ngoài nhưng vẫn quản lý phần còn lại. VD. một công ty sản xuất thuê dịch vận tải từ nhà cung cấp bên ngoài để giao hàng nhưng vẫn quản lý kho và hàng hóa của mình.
5PLs:
e-logsitic, logistics trong thương mại điện tử
1PLs
: tự cung tự cấp -> nhược điểm: tốn nguồn tài nguyên, cần nhiều chi phí, nhiều vốn. VD. Nhà máy sản xuất lớn sở hữu đội xe vận chuyển riêng, kho bãi, nhân viên quản lý logistics nội bộ để PPSP
Theo quá trình
Logistics xuôi
Chất lượng sản phẩm (đồng nhất - không đồng nhất)
Bao bì sản phẩm (nguyên vẹn, tiêu chuẩn hóa - bị phá hủy)
Vận chuyển (từ một điểm tới nhiều điểm - từ nhiều điểm tới một điểm)
Giá cả (tương quan đồng nhất - phụ thuộc vào nhiều yếu tố)
Dự báo (đơn giản - tương đối khó khăn)
Tốc độ (quan trọng - không được xem là ưu tiên)
Chi phí (có thể giám sát chặt chẽ - không thể nhìn thấy trực tiếp)
Quản lý dự trữ (nhất quán - không nhất quán)
Sở hữu và trách nhiệm vật chất (rõ ràng - mâu thuẫn)
Logistics ngược
Nội dung hoạt động
Bộ phận sửa chữa và dự phòng
dự trù
xác định nhu cầu sửa chữa thay thế
xác định biện pháp sửa chữa thay thế
văn bản hóa các vấn đề, tiến hành sửa và bàn giao
Nhân sự và đào tạo
định hướng đào tạo công việc mang tính cụ thể phù hợp với sản phẩm cung cấp
Lưu kho và dự trữ
Dự trữ không đủ số lượng hàng hóa, chủng loại thì không đáp ứng yêu cầu chất lượng -> hđ logistics không thể diễn ra liên tục nhịp nhàng, hiệu quả
Dự trữ quá nhiều dẫn đến hàng hóa bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm -> làm tăng chi phí logisitics
Tài liệu kỹ thuật
Vận tải
Chuyên chở NVL cần thiết từ nguồn cung cấp đến doanh nghiệp
Phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Thiết bị hỗ trợ và kiểm tra
đưa ra quyết định cần cái gì, số lượng bao nhiêu, khi nào thì cần để lập kế hoạch, thiết kế và phát triển sản phẩm
Cơ sở vật chất
các quyết định về quy mô cơ sở vật chất, lựa chọn địa điểm hợp lý và kết hợp CSVC với các thành phần khác của logistics
Vai trò
Đối với nền kinh tế quốc dân
Hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, hỗ trợ bán hầu hết các loại hàng hóa dịch vụ
Tạo ra giá trị gia tăng thông qua 4 tiện ích
tiện ích về sở hữu
tiện ích về thời gian
tiện ích hình dáng mẫu mã
tiện ích về địa điểm
Chi phí logistics đôi khi khá lớn, nên nó tác động và chịu tác động bới nhiều hoạt động kinh tế khác -> giảm chi phí logistics sẽ tác động đến nhiều hoạt động kinh tế khác
Là mối liên kết kinh tế xuyên suất gần như toàn bộ quá trình
lưu thông
phân phối hàng hóa
sản xuất
Đối với doanh nghiệp
Giảm chi phí logistics sẽ tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Hỗ trợ hoạt động marketing, đặc biệt là marketing mix
Giải quyết đầu vào và đầu ra hiệu quả
Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến vào đúng thời điểm thích hợp
Chi phí logisitcs
Khái niệm
đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực khác nhau, bao gồm
tiền bạc
thông tin
nhân lực
để thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng
được tính bằng khối lượng tiền tiêu thụ
Phân loại
Phân theo nội dung tác nghiệp và mô hình Lampert
Tổng chi phí logistics = 6 CP
CP dự trữ
CP quản lý kho
CP vận tải
CP sản xuất
CP dịch vụ khách hàng
CP giải quyết đơn hàng và thông tin
Phân theo hệ thống chi phí phân phối
Phần nổi là chi phí phân phối hàng hóa thực tế
Phần chìm bao gồm
Chi phí phân phối theo mạng riêng
Chi phí quản lý phân phối
quá trình lưu chuyển và dự trữ
hàng hóa
dịch vụ
thông tin
liên quan
từ
điểm xuất phát đầu tiên
đến
nơi tiêu thụ cuối cùng
sao hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Chia nhóm
Nhà sản xuất
Dự báo
Chi phí
Sở hữu và trách nhiệm vật chất
Kho vận
Quản lý dự trữ
Vận chuyển
Tốc độ
Hàng hóa
Chất lượng
Bao bì
Giá cả
Theo hình thức
chi phí ẩn: mất khách hàng