Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Vai trò các kỹ thuật hình ảnh đối với u hệ niệu - Coggle Diagram
Vai trò các kỹ thuật hình ảnh đối với u hệ niệu
Vai trò của từng kỹ thuật (Giảng viên nhấn mạnh)
Siêu âm
Phương tiện phát hiện u ban đầu
Vai trò quan trọng nhất: Phân biệt giữa tổn thương dạng nang và dạng đặc
Đánh giá các chồi, vách trong nang. Phân biệt nang và u nghèo mạch máu
Đánh giá tình trạng xâm lấn tĩnh mạch thận
Theo dõi + phân loại tổn thương thận (Ví dụ: nang Bosniak 2F)
CT
Kỹ thuật đầu tay (first-line) để khảo sát hệ niệu, đặc biệt là u hệ niệu
Giúp chẩn đoán bản chất khối u
Đánh giá giai đoạn bệnh
MRI (Cộng hưởng từ)
Hỗ trợ chẩn đoán bản chất u thận khi CT không rõ ràng
Ưu tiên dùng cho trẻ em, người trẻ, phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân cần kiểm tra nhiều lần để tránh nhiễm xạ
Lưu ý trong MRU và CTU
bàng quang cần có lượng nước tiểu vừa phải:uá xẹp (khó quan sát thành), quá căng (mờ các chi tiết nhỏ)
MRU nhạy để chẩn đoán nguyên nhân tắc nghẽn không do sỏi (CTU sỏi tốt)
Vai trò của MRU trong chẩn đoán u niệu mạc hiện vẫn còn đang tranh cãi so với CTU
Tuy nhiên xung DWI hỗ trợ phát hiện và đánh giá giai đoạn u niệu mạc
MRU chuỗi xung T2W nặng => khảo sát hệ niệu ko cần thuốc tương phản
MRI được chính xác hơn CT trong đánh giá giai đoạn (T) của K bàng quang, đặc biệt đánh giá xâm lấn lớp cơ. (T2W độ phân giải cao phân biệt rõ các lớp bàng quang)
PET/CT
Ít có vai trò trong chẩn đoán ban đầu
Vai trò chính: Xếp giai đoạn (N, M)
Theo dõi tình trạng tái phát hoặc di căn xa
Protocol CT có tiêm cản quang
Thì Plain (Không tiêm)
Mục đích: Phát hiện vôi, mỡ đại thể, sỏi, máu và tạo đậm độ nền để so sánh
Mốc đậm độ nền
Dưới 20 HU: Thường là nang đơn thuần
Trên 70 HU: Thường là nang xuất huyết
Từ 20 - 70 HU: Dạng trung gian cần tiêm thuốc để đánh giá tiếp
Thì vỏ tủy (25-70s)
Mục đích: Đánh giá tình trạng bắt thuốc động học của u
Khảo sát hệ thống động mạch thận
Xếp giai đoạn (di căn, xâm lấn)
Thì thận đồ (80-180s)
Thì tốt nhất để phát hiện u
Nhu mô thận ngấm thuốc đồng nhất, làm nổi bật các khối u (đặc biệt là u nhỏ)
Thì muộn (>180s)
Đánh giá hệ thống bài tiết
Khảo sát các u vùng trung tâm (U niệu mạc TCC hoặc RCC nhu mô xâm lấn vào trung tâm)
CT không tiêm thuốc tương phản
Phát hiện vôi RCC, mỡ đại thể (AML), máu (xuất huyết trong u)
<20 HU nang lành, 20-70HU cần phân tích thêm động học, >70 HU nang xuất huyết lành tính
Đậm độ nền để so sánh sau tiêm thuốc tương phản
Tiêu chuẩn đánh giá bắt thuốc trên CT
Cách tính độ tăng quan (ΔHU = HU sau tiêm − HU trước tiêm) để xác định khối u
ΔHU < 10
Không tăng quang (không phải u đặc)
10 ≤ ΔHU ≤ 20
Dạng trung gian
Thường gặp trong ung thư tế bào thận dạng nhú - pRCC
Cần làm thêm hình ảnh khác hoặc sinh thiết
ΔHU > 20
Bắt thuốc có ý nghĩa lâm sàng
Khẳng định là khối u đặc
Vai trò của các chuỗi xung MRI u thận
T2W
Giúp phân biệt nang, mô đặc, hoại tử và dịch quanh thận
T1W In-phase/Out-of-phase
Cực kỳ quan trọng để tìm mỡ vi thể trong u
Giúp phân biệt các loại RCC và AML nghèo mỡ
DWI (Khuếch tán)
Hỗ trợ chẩn đoán tính chất ác tính dựa trên hạn chế khuếch tán
Lưu ý của giảng viên: Giá trị ADC có sự chồng lấp giữa u lành và ác nên cần phối hợp nhiều chuỗi xung
Protocol MRI khảo sát u thận
xung bắt buộc trong Protocol
TT2W SSFSE (T2W rất nhanh- khảo sát niệu quản bàng quang ko cần tiêm thuốc, tổn thương dạng nang)
Nhận diện cấu trúc, phân biệt nhanh Nang vs Đặc.
Khảo sát đặc điểm dịch
T1W In/Out Phase
Tìm mỡ vi thể trong u: Angiomyolipoma (AML) nghèo mỡ sụt tín hiệu OP, Angiomyolipoma (AML) giàu mỡ thấy rõ trên CT.
Tìm hemosiderin trong khối u
DWI & ADC
Đánh giá độ ác tính
Các giá trị b sử dụng: b0-50, b400-500, b800-1000 s/mm2. Đánh giá mật độ tế bào (độ ác), Phân biệt type RCC
3D T1W Dynamic + Subtraction
Khảo sát tính chất ngấm thuốc
Chụp động học sau tiêm thuốc tương phản=> đánh giá bắt và thải thuốc
Subtraction (Xung trừ)
Mục đích: Khẳng định sự bắt thuốc của tổn thương
Lấy sau tiêm trừ trước tiêm: loại tín hiệu mỡ, máu;
Đặc biệt hữu ích khi khối u có tín hiệu cao sẵn trên T1 trước tiêm
MRU (T2 siêu nặng+ xoá mỡ)
Đánh giá xâm lấn đường bài xuất
Là T2 trọng + xoá mỡ: dựng hình cây hệ niệu