Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chụp cắt lớp vi tính hệ niệu (CT Urography - CTU) - Coggle Diagram
Chụp cắt lớp vi tính hệ niệu (CT Urography - CTU)
Vai trò và Chỉ định của CTU
"Tiêu chuẩn vàng" và là phương tiện khảo sát hệ niệu.
Khả năng khảo sát: Đánh giá cùng lúc nhu mô thận, mạch máu và toàn bộ chiều dài thành của hệ thống bài tiết.
Ưu điểm kỹ thuật: Thời gian chụp nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi cử động, độ phân giải không gian cao.
Khuyết điểm: Độ nhạy và độ đặc hiệu không cao- đối với u niệu mạc nhỏ
Chỉ định chính
Tiểu máu: Chỉ định quan trọng nhất (tìm nguyên nhân từ u, sỏi ,viêm).
Khối u hệ niệu: Tầm soát và phân giai đoạn các khối u (u thận, u niệu mạc).
Khác: Đánh giá sỏi niệu, chấn thương, bất thường bẩm sinh và mạch máu thận.
Các thì chụp và Giá trị chẩn đoán
Thì trước tiêm (Plain - CT KUB): Làm cơ sở so sánh, phát hiện sỏi, vôi hóa và thành phần mỡ trong u thận (như u cơ mỡ mạch - AML).
Thì vỏ tủy (25 - 70 giây): Đánh giá mạch máu, và tổn thương ở vỏ thận, tưới máu thận và giúp phân giai đoạn u (xâm lấn tĩnh mạch, di căn).
Thuốc ngấm nhiều vỏ thận, chưa ngấm thuỷ thận => ranh giới vỏ - tuỷ rõ. Cđ hoại tử vỏ, u giàu mạch vùng vỏ
Thì thận đồ (80 - 180 giây) -
Lý do: Nhu mô thận bắt thuốc đồng nhất, giúp các khối u (bắt thuốc kém hoặc mạnh hơn nhu mô) hiện rõ nhất.
Thì quan trọng nhất để phát hiện u thận và u niệu mạc (bắt thuốc nhanh, mạnh)
Thì muộn/bài tiết/delay (> 180 giây): Đánh giá hệ thống thu thập đài bể thận và niệu quản, tìm các tổn thương khuyết thuốc hoặc hoại tử nhú.
Điểm nhấn kỹ thuật quan trọng từ bài giảng
Về thì bài tiết/delay:
Có thể dùng lợi tiểu furosemide trước chụp 3-5ph để tăng bài tiết nước tiểu, căng giãn hệ thống bài tiết để phát hiện u nhỏ niệu mạc, sỏi, xoá hiện tượng nhiễu che lấp tổn thương do thuốc cản quang quá đặc
Sử dụng Cửa sổ xương ở thì bài tiết:
Hiện tượng: Thuốc cản quang xuống hệ bài tiết có đậm độ rất cao (rất sáng).
Cách xử lý: Bác sĩ phải mở rộng cửa sổ tương tự cửa sổ xương để - hạ mức độ nhạy của vùng quá sáng.
Mục đích: Với hình khuyết thuốc: Thấy rõ các tổn thương có đậm độ thấp hơn (u niệu mạc, sỏi không cản quang, cục máu đông) nằm bên trong lòng thuốc.
Sử dụng Cửa sổ mô mềm ở thì bài tiết:
Nếu dày thành hệ bài tiết => chỉnh sang cửa sổ mô mềm để đánh giá thành và thâm nhiễm
Kỹ thuật Split-bolus CTU
Bản chất: Tiêm thuốc hai lần để gom thì thận đồ và thì bài tiết vào cùng một lần quét.
Ưu điểm: Tiết kiệm liều tia X, đặc biệt phù hợp cho bệnh nhân trẻ tuổi.
Nhược điểm: Nồng độ thuốc quá cao có thể che lấp các u niệu mạc nhỏ. U niệu mạc bắt thuốc rất nhanh và mạnh ở thì thận đồ, nhưng lại thải thuốc nhanh ở thì muộn.
Dùng cho: Bệnh nhân trẻ, ít nguy cơ ung thư (khám vì sỏi, nhiềm trùng, bất thg bẩm sinh). Ko dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, tiểu máu ko đau nghi K
Quy trình:
Plain trước tiêm
Liều T0: Tiêm nửa liều thuốc, chờ 6-10ph
Liều T1: Tiêm nửa liều thuốc còn lại
Chụp: sau khi tiêm 90-100s(thì thận đồ của liều T1)+ (thì bài tiết của liều T0)
=>1 Hình có cả thì bài tiết và thì thận đồ
Lưu ý về U niệu mạc (TCC)
Khoảng 50% trường hợp dày thành hệ bài tiết là biểu hiện của u ác => thấy dày thành không đều thì phải ảnh giác
Tính chất TCC: Thường có tính chất đa ổ. 80% u có kích thước > 5mm là u ác tính
Nên Khi phát hiện một ổ tổn thương (ở bể thận),=> bắt buộc phải rà soát kỹ toàn bộ niệu quản và bàng quang để tìm các ổ khác.
Ứng dụng của CT hai mức năng lượng kVp (Dual Energy CT)
Ứng dụng với u thận:
Giảm số lần quét phim: Tạo hình không thuốc ảo (VNC): Chỉ quét 1 lần duy nhất ở thì có cản quang. Sau đó dùng thuật toán xử lí ra thì không thuốc ảo VNC. Đỡ phải chụp thêm plain ăn tia
Tầm soát nang thận nguy cơ RCC: Tạo hình Bản đồ Iodine: giữ lại chỗ có iod= có máu nuôi: Phân biệt các nang thận nhỏ với các khối u bắt thuốc thực sự
Trong đa nang thận và Bệnh lý thần kinh da như xơ cứng củ: Khảo sát nang có nguy cơ RCC trong cả đống nang: Nang lành dù chứa máu hay mủ đều bản đồ iod màu đen. U núp bóng nang sẽ ngấm thuốc rõ trên bản đồ iod
Đánh giá đáp ứng điều trị: dựa trên đánh giá tưới máu u qua Định lượng nồng độ iodine
Giảm tình trạng tăng quang giả: Do thuật toán chỉ giữ tín hiệu iod thực sự (Tăng quang giả =Tổn thương nang ko bắt thuốc nhưng nằm cạnh cấu trúc bắt thuốc mạnh)
Ứng dụng với sỏi:
Xác định thành phần sỏi: Phân biệt sỏi Uric Acid (điều trị nội khoa) và sỏi không phải Uric Acid (cần can thiệp tán sỏi).