Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHUYÊN ĐỀ 3: VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỆ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG : - Coggle Diagram
CHUYÊN ĐỀ 3: VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỆ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
:
BÀI 7: MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MÔI TRƯỜNG
Khái niệm & Cấu trúc
Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người. Ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội và sự phát triển của sinh vật.
Thành phần môi trường gồm:
Đất
Nước
Không khí
Sinh vật
Âm thanh, ánh sáng,...
Cấu trúc môi trường, gồm 3 thành tố chính:
Sinh thái tự nhiên: đất, nước, động vật, thực vật,...
Xã hội – nhân văn: dân cư, phong tục, tổ chức xã hội,...
Hoạt động kinh tế: sản xuất, công nghiệp, phát triển kinh tế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường
Ô nhiễm môi trường
Là sự xuất hiện các chất gây hại trong môi trường.
Có 3 dạng chính:
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không khí
Tác hại:
Không khí ô nhiễm gây bệnh hô hấp.
Nước ô nhiễm gây bệnh truyền nhiễm, ung thư.
Đất ô nhiễm làm đất cằn cỗi, ảnh hưởng cây trồng.
Nguyên nhân chính:
Khí thải nhà máy, xe cộ.
Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, y tế,...
Rác thải và hóa chất.
Biến đổi khí hậu
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
Băng tan, mực nước biển dâng.
Nắng nóng, thiên tai xảy ra nhiều hơn.
Nguyên nhân chủ yếu do hoạt động của con người.
Gia tăng dân số
Dân số tăng làm nhu cầu:
Thức ăn
Nước
Nhà ở
Năng lượng
Giao thông tăng mạnh.
Gây áp lực lên tài nguyên và môi trường.
Dễ bùng phát dịch bệnh.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Sự cần thiết bảo vệ môi trường
Nhằm phát triển bền vững về:
Môi trường
Xã hội
Kinh tế
Các loại phát triển bền vững
Môi trường bền vững: khai thác tài nguyên hợp lí, bảo vệ thiên nhiên.
Xã hội bền vững: nâng cao đời sống, công bằng xã hội.
Kinh tế bền vững: phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Chiến lược quốc tế
Các quốc gia ban hành luật bảo vệ môi trường.
Một số hoạt động, hiệp ước quốc tế:
Ngày Trái Đất (22/4)
Ngày Môi trường Thế giới (5/6)
Giao thức Montreal
Hiệp định Paris về khí hậu
Chiến lược của Việt Nam
Ban hành Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Ưu tiên:
Phòng chống ô nhiễm
Giảm chất thải
Tái sử dụng, tái chế
Bảo tồn đa dạng sinh học
Hướng tới:
Kinh tế xanh
Kinh tế tuần hoàn
Môi trường sống trong lành
III. CÁ NHÂN VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Vai trò của cá nhân và cộng đồng
Phân loại và giảm rác thải.
Xử lí nước thải đúng quy định.
Giữ vệ sinh nơi ở và chăn nuôi.
Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
Những việc nên làm
Tiết kiệm điện, nước.
Sử dụng năng lượng sạch.
Hạn chế đồ nhựa dùng một lần.
Đi phương tiện công cộng.
Trồng cây gây rừng.
Hạn chế dùng hóa chất độc hại.
Người gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lí theo pháp luật.
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG HOÁ THẠCH VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
I. PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG
Năng lượng hoá thạch
Là nguồn năng lượng từ:
Than đá
Dầu mỏ
Khí thiên nhiên
Hình thành từ xác động, thực vật qua hàng triệu năm.
Là nguồn năng lượng không tái tạo.
Ưu điểm
Dễ sử dụng, có thể dùng mọi lúc.
Giá thành khai thác không quá cao.
Từng đóng vai trò lớn trong cách mạng công nghiệp.
Nhược điểm
Trữ lượng có hạn, dễ cạn kiệt.
Gây ô nhiễm môi trường.
Sinh ra khí gây hiệu ứng nhà kính.
Năng lượng tái tạo
Là nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên, khó cạn kiệt.
Gồm:
Năng lượng mặt trời
Có từ bức xạ Mặt Trời.
Dùng để:
Phát điện
Đun nóng nước
Nấu ăn
Năng lượng gió
Sinh ra từ chuyển động của không khí.
Dùng để:
Quay cối xay gió
Phát điện bằng tuabin gió
Năng lượng nước
Tận dụng thế năng của nước ở đập cao để phát điện.
Năng lượng địa nhiệt
Là nhiệt năng trong lòng đất.
Dùng để:
Sưởi ấm
Phát điện
Ổn định, ít phụ thuộc thời tiết.
Năng lượng sinh khối
Tạo từ:
Rơm rạ
Bã mía
Tro trấu
Phân động vật
Rác thải hữu cơ
Có thể tạo:
Điện
Xăng sinh học
Chất đốt
Giúp xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.
II. VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Đối với môi trường
Giảm ô nhiễm môi trường.
Giảm khí gây hiệu ứng nhà kính.
Hạn chế biến đổi khí hậu.
Đối với kinh tế – xã hội
Có trữ lượng gần như vô hạn.
Thay thế dần nhiên liệu hoá thạch.
Hướng tới nền kinh tế xanh.
Đối với Việt Nam
Giảm phụ thuộc năng lượng nhập khẩu.
Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Phù hợp chiến lược phát triển bền vững.
III. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ THU NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Năng lượng mặt trời
Điện mặt trời
Dùng pin mặt trời (pin quang điện).
Hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Chuyển ánh sáng thành điện năng.
Nhiệt mặt trời
Chuyển quang năng thành nhiệt năng.
Ứng dụng:
Bếp năng lượng mặt trời
Máy nước nóng năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Dùng tuabin gió để phát điện.
Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Bộ phận chính:
Cánh quạt
Máy phát điện
Năng lượng sinh khối
Dùng để:
Đun nấu
Phát điện
Tạo nhiên liệu sinh học
Các phương pháp tạo điện từ sinh khối
Đốt trực tiếp.
Đốt liên kết với than.
Nhiệt phân trong môi trường thiếu oxygen.
Năng lượng nước
Nước ở đập cao có thế năng.
Khi chảy xuống làm quay tuabin phát điện.
Năng lượng phụ thuộc:
Lượng nước
Độ chênh cao của dòng chảy.
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM
I. CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
Năng lượng hoá thạch
Than đá
Tập trung nhiều ở:
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bắc Kạn
Dùng cho:
Nhiệt điện
Xi măng
Luyện kim
Hoá chất
Việt Nam đã phải nhập khẩu than từ năm 2013 do nhu cầu tăng cao.
Dầu khí
Có nhiều mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
Dùng để:
Sản xuất điện
Sản xuất xăng dầu
Đóng góp lớn cho nhu cầu năng lượng quốc gia.
Năng lượng tái tạo
Năng lượng nước
Việt Nam có nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn.
Có tiềm năng phát triển thuỷ điện lớn.
Có nhiều công trình thuỷ điện đang hoạt động.
Năng lượng gió
Tiềm năng lớn nhờ bờ biển dài.
Phát triển mạnh ở:
Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Vịnh Bắc Bộ
Năng lượng mặt trời
Việt Nam có nhiều giờ nắng trong năm.
Phát triển mạnh ở:
Miền Trung
Tây Nguyên
Miền Nam
Điện mặt trời mái nhà ngày càng phổ biến.
Năng lượng sinh khối
Nguồn từ:
Bã mía
Trấu
Rơm rạ
Rác thải
Dùng để phát điện và tạo nhiệt.
Nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
II. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Tác động của năng lượng hoá thạch
Than đá
Lợi ích
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Chi phí đầu tư thấp.
Cung cấp phần lớn điện năng.
Tác hại
Gây ô nhiễm môi trường.
Ảnh hưởng sức khoẻ con người.
Làm xói mòn đất, sạt lở.
Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
Góp phần làm biến đổi khí hậu.
Dầu khí
Lợi ích
Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu và điện năng.
Đóng góp lớn cho kinh tế.
Tác hại
Gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
Có nguy cơ tràn dầu.
Phát thải khí CO₂ gây nóng lên toàn cầu.
Ảnh hưởng môi trường biển.
Tác động của năng lượng tái tạo
Năng lượng nước
Lợi ích
Tạo ra điện năng lớn.
Ít dùng nhiên liệu hoá thạch.
Tác hại
Làm thay đổi dòng chảy sông.
Ảnh hưởng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Làm mất rừng do xây đập.
Có thể phát thải khí nhà kính từ hồ chứa.
Năng lượng mặt trời
Lợi ích
Nguồn năng lượng sạch.
Giảm khí thải gây ô nhiễm.
Tác hại
Tấm pin sau sử dụng tạo rác thải công nghệ.
Có chứa kim loại độc hại:
Chì
Thuỷ ngân
Nickel,...
Có nguy cơ ô nhiễm đất và nước.
Năng lượng gió
Lợi ích
Giảm ô nhiễm môi trường.
Nguồn năng lượng tái tạo lớn.
Tác hại
Gây tiếng ồn.
Ảnh hưởng chim và sinh vật biển.
Làm thay đổi môi trường sống tự nhiên.
Cánh quạt cũ khó xử lí.
Năng lượng sinh khối
Lợi ích
Tận dụng phế phẩm nông nghiệp.
Giảm lượng rác thải.
Tác hại
Khi đốt tạo khí thải và bụi.
Góp phần tăng hiệu ứng nhà kính.
Có thể gây áp lực lên tài nguyên rừng.
BÀI 10: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I. MỘT SỐ TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch
Tác hại của khai thác nhiên liệu hoá thạch
Gây ô nhiễm không khí, đất và nước.
Phá huỷ thảm thực vật, gây xói mòn đất.
Làm mất nơi sống của sinh vật.
Khai thác dầu gây ô nhiễm biển do rò rỉ dầu.
Khai thác khí thiên nhiên có thể gây sụt lún và cháy nổ.
Khí thải từ nhiên liệu hoá thạch
Sinh ra:
CO₂
SO₂
NO₂
NO
Bụi mịn
Kim loại nặng
Gây:
Hiệu ứng nhà kính
Ô nhiễm môi trường
Bệnh tim mạch, hô hấp, ung thư
Mưa acid
Khái niệm
Là hiện tượng nước mưa chứa các acid như:
H₂SO₄
HNO₃
Xuất hiện khi pH nước mưa < 5,6.
* Nguyên nhân
Do khí SO₂ và NOₓ từ:
Nhà máy
Xe cộ
Đốt nhiên liệu hoá thạch
Núi lửa và cháy rừng cũng góp phần gây mưa acid.
Tác hại
Gây bỏng da.
Làm cháy lá, giảm quang hợp.
Làm chết cây và sinh vật.
Ăn mòn công trình, tượng đá.
Giảm chất lượng đất và nước.
Khai thác và sử dụng năng lượng hạt nhân
Phóng xạ
Là hiện tượng hạt nhân không bền tự phân rã và phát ra tia phóng xạ.
Nguồn phóng xạ
Tự nhiên:
Đất đá
Không khí
Nước
Tia vũ trụ
Nhân tạo:
Nhà máy điện hạt nhân
Vũ khí hạt nhân
Chụp X-quang, CT,...
Tác hại của phóng xạ đối với con người
Gây:
Rụng tóc
Viêm da
Buồn nôn
Tổn thương gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Ung thư
Tác hại đối với môi trường
Ô nhiễm nước.
Ô nhiễm đất.
Ô nhiễm không khí.
Sinh vật dễ bị dị tật và chết.
Một số chất phóng xạ nguy hiểm
Iodine-131:
Gây ung thư tuyến giáp.
Cesium-137:
Gây nhiễm xạ nặng, bỏng, tử vong.
Radon:
Là nguyên nhân gây ung thư phổi.
II. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu Trái Đất.
Nguyên nhân
Chủ yếu do con người:
Đốt nhiên liệu hoá thạch
Phá rừng
Thải khí nhà kính
Biểu hiện và tác động
Nóng lên toàn cầu
Băng tan ở hai cực.
Mực nước biển dâng.
Gây ngập úng và nhiễm mặn.
Lượng mưa thay đổi
Mưa thất thường.
Tăng lũ lụt và ngập úng.
Khí hậu cực đoan
Siêu bão
Hạn hán
Rét kéo dài
Ảnh hưởng hệ sinh thái
Đe doạ sinh vật và đời sống con người.
Giải pháp
Giảm khí thải CO₂.
Bảo vệ rừng.
Các nước tham gia Nghị định thư Kyoto.
III. SỰ SUY GIẢM TÂNG OZONE
Tầng ozone
Nằm ở tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 20 km.
Có tác dụng hấp thụ tia cực tím từ Mặt Trời.
Bảo vệ con người và sinh vật.
Nguyên nhân suy giảm
Chủ yếu do khí CFC:
Dùng trong điều hoà
Thiết bị làm lạnh
Làm sạch thiết bị điện tử
Cơ chế phá huỷ ozone
Tia tử ngoại phân huỷ CFC → giải phóng chlorine (Cl).
Cl phá huỷ phân tử ozone.
Hậu quả
Tia cực tím chiếu xuống mặt đất nhiều hơn.
Gây:
Ung thư da
Đục thuỷ tinh thể
Suy giảm miễn dịch
Hại mùa màng và hệ sinh thái
Lỗ thủng ozone
Xuất hiện nghiêm trọng nhất ở Nam Cực.
Biện pháp quốc tế
Nghị định thư Montreal (1989):
Hạn chế và loại bỏ chất phá huỷ tầng ozone.