Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
LOẠI HÌNH TRỮ TÌNH - Coggle Diagram
LOẠI HÌNH TRỮ TÌNH
Đặc trưng
Chủ thể
Gắn với nhân vật trữ tình – người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng.
-
Đối tượng
Con người, cuộc sống, thiên nhiên và các hiện tượng đời sống.
-
Nội dung
Chủ yếu biểu hiện tình cảm, cảm xúc, suy tư và thái độ trước cuộc đời.
-
Ngôn ngữ
Cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh và cảm xúc.
Các yếu tố thể loại
Ý, tứ, nhịp, vần, luật, cách, điệu, mạch
-
-
Các biện pháp nghệ thuật ngôn từ ở các cấp độ từ, câu, văn bản, liên văn bản
Các thể loại tiêu biểu
Thơ trữ tình
Trữ tình trung đại
Khái niệm: Là thơ sáng tác từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, chịu ảnh hưởng tư tưởng và thi pháp văn học phương Đông.
Đặc trưng
Tính quy phạm, ước lệ tượng trưng.
Ngôn ngữ trang nhã, hàm súc.
Thường gắn với đạo lí, chí hướng, thiên nhiên.
Sử dụng nhiều thể thơ truyền thống như Đường luật, lục bát, song thất lục bát.
-
Trữ tình hiện đại
Khái niệm: Là thơ từ đầu thế kỉ XX đến khoảng cuối thế kỉ XX, đề cao cái tôi cá nhân và đổi mới nghệ thuật biểu đạt.
Đặc trưng
-
-
Hình thức thơ linh hoạt, phá bỏ nhiều khuôn mẫu cũ.
-
-
Trữ tình hậu hiện đại
Khái niệm: Là kiểu thơ xuất hiện cuối thế kỉ XX, đầu XXI, mang tinh thần phá vỡ cấu trúc truyền thống và đề cao tính đa nghĩa.
Đặc trưng
-
Giọng điệu đa thanh, giễu nhại, phi trung tâm.
Ngôn ngữ đời thường, đôi khi rời rạc.
-
Trữ tình đương đại
Khái niệm: Là thơ sáng tác trong giai đoạn hiện nay, phản ánh đời sống hiện đại với nhiều cách biểu đạt mới.
-
Văn xuôi trữ tình
Tùy bút
Khái niệm: Là thể văn ghi chép cảm xúc, suy nghĩ của tác giả trước con người, sự việc, cảnh vật theo dòng liên tưởng tự do.
Đặc trưng
-
Lối viết phóng khoáng, linh hoạt.
Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
-
-
Tản văn
Khái niệm: Là thể văn xuôi ngắn gọn, ghi lại cảm xúc, suy ngẫm về cuộc sống bằng giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình.
Đặc trưng
-
Giọng văn tự nhiên, gần gũi.
Nội dung giàu suy tư, cảm xúc.
-
-
Khái niệm: Là phương thức miêu tả của văn học, đó là phương thức thiên về diễntả, bộc lộ cảm xúc, theo Hán Việt, “trữ tình” cũng có ý nghĩa như vậy: “trữ” là thổ lộ ;