Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Lãnh đạo công cuộc đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội…
Lãnh đạo công cuộc đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Đổi mới toàn diện đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội (1986-1996)
1986-1991
Đại hội VI
Bối cảnh lịch sử
Trong nước : Lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng , các thế lực thù địch chống phá ---> Việt Nam phải giải tỏa tình trạng đối đầu , bao vây cấm vận ,tạo môi trường quốc tế thuận lợi để ổn định từng bước ra khỏi khủng hoảng
Thế giới : cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh , xu thế của thời đại chuyển từ đối đầu xang đối thoại ,các nước XHCN tiến hành cải tổ cải cách
Đường lối đỏi mới
Đổi mới tư duy lý luận
Nghiêm túc kiểm điểm sai làm khiếm khuyết trong lãnh đạo xây dựngCNXH
4 bài học
Lấy dân làm gốc
Luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và tuân thủ các quy luật khách quan
Kết hợp súc mạnh dân tộc với sức mạnh dân tộc thời đại mới
Chăm lo xây dựng đảng
NHiệm vụ bao trùm là đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng chuẩn bị tiền đề CN hóa
. Đổi mới cơ cấu kinh tế
thành phần kinh tế
khẳng định nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là đặc trưng của thời kỳ quá độ
ngành kinh tế
thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu đùng và hàng xuất khẩu.
cơ chế quản lý kinh tế
xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường.
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước
đổi mới tư duy từ tư duy kinh tế đến tổ chức , phong cách lãnh đạo và công tác để tăng cường sức chiến đấu
thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm quanr lý đất nước.
Đổi mới chính sách văn hóa - xã hội
Ban hành các chính sách dài hơi nhưng phải phù hợp với yêu cầu, khả năng
Đối mới chính sách đối ngoại
giữ hòa bình ở Đông Dương, Đông Nam Á và thế giới
Nghị quyết Đại hội VI (1986 - 1991)
Hội nghị Trung ương 2 (4/1987) : thực hiện “bốn giảm": giảm tỷ lệ bội chi ngân sách, giảm nhịp độ tăng giá, giảm tốc độ lạm phát, giảm khó khăn về đời sống của nhân dân
Hội nghị Trung ương 3 (8/1987) : Quốc doanh chuyển sang hạch toán kinh doanh.
Quyết định 217 (11/1987): Trao quyền chủ cho của các đơn vị kinh tế quốc doanh trong sản xuất kinh doanh
Luật Đầu tư nước ngoài (12/1987)
Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị (5/4/1988)
giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho các hộ gia đình nông dân.
Nghị quyết số 13 của Bộ Chính trị (5/1988)
Nhiệm vụ và chính sách đổi ngoại trong tình hình mới".
Hội nghị Trung ương 6 (3/1989)
Dùng "Hệ thống chính trị" thay cho "Hệ thống chuyên chính vô sản".
sáu nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới
1991-1986
Đại hội VII (6/1991)
Bối cảnh lịch sử
Thế giới : Chế độ XHCN ở Đông Âu sụp đổ, chủ nghĩa xã hội các chi tổ của Liên Xô thất bại, Tương quan lực lượng nghiêng hẳn về phía chủ nghĩa tư bản.
Trong nước : hế lực thù địch chống phá ,au 4 năm đổi mới Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng ,khẳng định đường lối đổi mới là đúng
Nội dung
rút ra năm bài học:
1) Nắm vững ngọn cử độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
2) Sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân và vì dân.
3) Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
4) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước với sức mạnh quốc tế.
5) Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
sáu đặc trưng của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam
1) Đo nhân dân lao động làm chủ.
2) Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
3) Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
4) Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm dao năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống âm no, ter do. là phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
5) Các dân tộc trong nước bình đẳng đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
6) Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
bày phương hưởng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội
) Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Xác định bày phương hưởng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội:
2) Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm.
3) Thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu.
4) Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
5) Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa về tư tưởng, văn hoá làm cho thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ ChíMình giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tỉnh thần xã hội.
6) Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
7) Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ là:
Xây dựng xong cơ bản cơ sở vật chất XHCN.
chính trị và tư tưởng, văn hoá phù hợp
Nước XHCN phồn vinh.
những định hướng lớn
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng
đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội VII (1991-1996)
Hội nghị Trung ương 2 (7/1991):Sửa đổi Hiến pháp.
Cải cách bộ máy nhà nước.
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
Hội nghị Trung ương 3 (6/1992):
Nghị quyết chuyên đề về đối ngoại.
Chủ trương tự đổi mới, tự chỉnh đốn Đảng.
Hội nghị Trung ương 4 (1/1993):
Đổi mới giáo dục và đào tạo.
Nhiệm vụ văn hoá, văn nghệ.
Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Công tác thanh niên.
Hội nghị Trung ương 5 (6/1993):
Đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (1/1994):
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bốn nguy cơ: Tụt hậu xa hơn về kinh tế; chệch hướng xã hội chủ nghĩa; nạn tham nhũng và tệ quan liêu; "diễn biến hoà bình".
Hội nghị Trung ương 7 (7/1994):
Phát triển công nghiệp, công nghệ.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xây dựng giai cấp công nhân.
Hội nghị Trung ương 8 (1/1995):
Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước.
Cải cách một bước nền hành chính.
Tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện, đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (từ năm 1996 đến nay)
1996-2001
. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996)
Bối cảnh lịch sử:
Thế giới:
Toàn cầu hoá kinh tế thế giới.
Liên Xô sụp đổ, chủ nghĩa xã hội lâm vào thoái trào.
Trật tự hai cực chấm dứt.
Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển.
Trong nước:
Phá thế bị bao vây, cô lập.
Vẫn là nước nghèo, kém phát triển.
Thắng lợi bước đầu.
Nội dung
Mục tiêu tổng quát: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".
Tổng kết 10 năm đổi mới:
Ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Nhiệm vụ chặng đường đầu tiên cơ bản hoàn thành.
Chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sáu bài học
Mục tiêu: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trọng tâm: Đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị.
Kinh tế: Hàng hóa nhiều thành phần; cơ chế thị trường; định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng trưởng gắn liền tiến bộ và công bằng xã hội.
Đoàn kết: Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân.
Hợp tác: Mở rộng hợp tác quốc tế; sức mạnh dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.
Xây dựng Đảng: Tăng cường vai trò lãnh đạo; xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
Đại hội nêu những quan diem chỉ đạo công nghiệp hóa, hiện đại hoá:
Đối ngoại: Độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa.
Chủ thể: Là sự nghiệp của toàn dân, mọi thành phần kinh tế (Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo).
Con người: Nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Động lực: Khoa học và công nghệ là động lực cơ bản; kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại.
Tiêu chuẩn: Hiệu quả kinh tế và xã hội là tiêu chuẩn cơ bản.
An ninh: Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh.
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII (1996 - 2001)
Hội nghị Trung ương 2 (12/1996):
Giáo dục - đào tạo và Khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Hội nghị Trung ương 3 (6/1997):
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trong sạch vững mạnh.
Chiến lược cán bộ.
Hội nghị Trung ương 4 (12/1997):
Phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
Cần kiệm để công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hội nghị Trung ương 5 (7/1998):
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (Tuyên ngôn văn hóa).
Hội nghị Trung ương 6 (1/1999):
Một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong xây dựng Đảng.
Hội nghị Trung ương 7 (8/1999):
Tổ chức, bộ máy hệ thống chính trị.
Tiền lương, trợ cấp xã hội.
2001 - 2006
Bối cảnh lịch sử
Thế giới:
Xu thế chung: Hòa bình, hợp tác phát triển.
Tồn tại: Chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấp, can thiệp, lật đổ, khủng bố.
Cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Khu vực: Châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á phát triển năng động nhưng tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định.
Đánh giá thế kỷ XX
Thế giới: Khoa học và công nghệ tiến nhanh; hai cuộc chiến tranh thế giới; chủ nghĩa xã hội hiện thực tạm thời thoái trào.
Việt Nam
Thắng lợi kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.
Thắng lợi sự nghiệp đổi mới.
Thắng lợi Cách mạng Tháng Tám (1945).
Bốn bài học tổng kết
Kiên trì: Mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Dân làm gốc: Dựa vào dân, vì lợi ích của nhân dân, sáng tạo.
Sức mạnh: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lãnh đạo: Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định.
. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (Tài sản tinh thần to lớn).
Đặc điểm quá độ: * Bỏ qua chế độ TBCN (bỏ qua vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN).
Kế thừa thành tựu nhân loại đạt được dưới chế độ TBCN (đặc biệt là khoa học - công nghệ).
Đại hội IX
Mô hình kinh tế: Khẳng định là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Động lực chủ yếu: Đại đoàn kết toàn dân (Liên minh công nhân - nông dân - trí thức).
Chiến lược 10 năm (2001-2010): * Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Tạo nền tảng đến 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội IX (2001 - 2006)
Hội nghị Trung ương 3 (8/2001):
Sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
Hội nghị Trung ương 4 (11/2001):
Xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
Hội nghị Trung ương 5 (3/2002):
Phát triển kinh tế tập thể.
Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Công tác lý luận.
Hội nghị Trung ương 6 (7/2002):
Giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ.
Công tác tổ chức và cán bộ.
Hội nghị Trung ương 7 (11/2002):
Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.
Công tác dân vận, tôn giáo.
Chính sách, pháp luật về đất đai.
Hội nghị Trung ương 8 (7/2003):
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
Chỉ thị 36-CT/TW (3/2004):
Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (1/2021)
Nhiệm vụ:
Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021 - 2025).
Xác định mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Đảng: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu; hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Lòng dân: Củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
Khát vọng: Phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.
Đổi mới: Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đích đến: Bảo vệ vững chắc Tổ quốc; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
mục tiêu quan trọng
Đến năm 2025: Nước đang phát triển, công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt mức thu nhập trung bình thấp.
Đến năm 2030: Nước đang phát triển, công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Đến năm 2045: Nước phát triển, thu nhập cao.
Sáu nhiệm vụ trọng tâm
Hệ thống chính trị: Chỉnh đốn Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
Y tế & Kinh tế: Kiểm soát dịch Covid-19, tiêm chủng đại trà Vaccine; phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội.
Đối ngoại: Giữ vững độc lập, tự chủ; nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Văn hóa - Con người: Khơi dậy khát vọng phát triển phồn vinh; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam.
Pháp luật: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách.
Tài nguyên & Môi trường: Quản lý chặt chẽ đất đai; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, thiên tai.
Ba đột phá chiến lược
Thể chế: Hoàn thiện thể chế phát triển (trước hết là kinh tế thị trường định hướng XHCN); đổi mới quản trị quốc gia hiện đại.
Nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao.
Hạ tầng: Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; chú trọng hạ tầng viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, kinh tế số, xã hội số.
2006-2011
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006)
Tổng kết 20 năm đổi mới (1986-2006)
Đánh giá: Thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử.
Khẳng định: Đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn.
Nhận thức: Về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên ngày càng sáng tỏ.
Năm bài học kinh nghiệm
Kiên định: Độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Cách làm: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, bước đi phù hợp.
Dân làm gốc: Vì dân, dựa vào dân, phát huy sáng tạo của nhân dân.
Sức mạnh: Phát huy nội lực, khai thác ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Xây dựng Đảng: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu.
Mô hình Chủ nghĩa xã hội (8 đặc trưng)
Mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
Hệ thống: Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. (Ghi chú: Chỉnh sửa 6 đặc trưng cũ và bổ sung 2 đặc trưng mới).
Quan điểm mới về Đảng và Đảng viên
Diễn đạt về Đảng: Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.
Đảng viên làm kinh tế: Cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân (phải gương mẫu chấp hành luật pháp và Điều lệ Đảng).
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội X (2006-2011)
Hội nghị Trung ương 3 (7/2006):
Tăng cường lãnh đạo đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Chỉ thị số 03-CT/TW (11/2006):
Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".
Hội nghị Trung ương 4 (1/2007):
Chủ trương để kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 (Lần đầu tiên ban hành nghị quyết chuyên đề về biển, đảo).
Hội nghị Trung ương 5 (7/2007):
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị.
Đẩy mạnh cải cách hành chính.
Hội nghị Trung ương 6 (1/2008):
Xây dựng giai cấp công nhân.
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Nâng cao năng lực lãnh đạo tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên.
Hội nghị Trung ương 7 (7/2008):
Công tác thanh niên.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Tam nông).
Xây dựng đội ngũ trí thức.
Hội nghị Trung ương 8 (10/2008):
Quyết định vấn đề quan trọng để ổn định kinh tế - xã hội.
2011-2016
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1/2011)
Phần 1
Năm bài học kinh nghiệm
Ngọn cờ: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Chủ thể: Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Đoàn kết: Toàn Đảng, toàn dân, dân tộc, quốc tế.
Sức mạnh: Kết hợp dân tộc với thời đại; trong nước với quốc tế.
Lãnh đạo: Đảng lãnh đạo là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi.
Phần 2
Bối cảnh quốc tế
Xu thế: Cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa. Hòa bình, hợp tác và phát triển.
Phức tạp: Đấu tranh dân tộc, giai cấp; chiến tranh cục bộ; xung đột sắc tộc, tôn giáo; tranh chấp lãnh thổ, biển, đảo, tài nguyên.
Khu vực: Châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á phát triển năng động nhưng tiềm ẩn nhân tố mất ổn định.
Các nước XHCN: * Liên Xô, Đông Âu sụp đổ là tổn thất lớn.
Một số nước kiên định con đường XHCN, cải cách, đổi mới đạt thành tựu to lớn.
Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế hồi phục.
Chủ nghĩa tư bản: Còn tiềm năng phát triển nhưng bản chất là áp bức, bóc lột, bất công; khủng hoảng tiếp tục xảy ra.
Các nước đang phát triển: Đấu tranh chống nghèo nàn, lạc hậu, can thiệp, áp đặt để bảo vệ độc lập, chủ quyền.
Các vấn đề toàn cầu cấp bách
Chiến tranh, chống khủng bố.
Bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hạn chế bùng nổ dân số.
Phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo.
Quy luật: Loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội
Tám đặc trưng mô hình XHCN Việt Nam
Mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Làm chủ: Do nhân dân làm chủ.
Kinh tế: Lực lượng sản xuất hiện đại + Quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
Văn hóa: Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Con người: Ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.
Dân tộc: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
Nhà nước: Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân (Đảng lãnh đạo).
Đối ngoại: Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Mục tiêu chiến lược
Khi kết thúc thời kỳ quá độ: Xây dựng xong cơ bản nền tảng kinh tế + Kiến trúc thượng tầng phù hợp $\rightarrow$ Nước XHCN phồn vinh, hạnh phúc.
Đến giữa thế kỷ XXI: Trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN.
Tám phương hướng xây dựng XHCN
Hành động: CNH, HĐH + Kinh tế tri thức + Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Văn hóa - Con người: Xây dựng văn hóa, con người + Tiến bộ và công bằng xã hội.
An ninh: Bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Đối ngoại: Độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
Dân chủ: Xây dựng nền dân chủ XHCN + Đại đoàn kết toàn dân tộc.
Bộ máy: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
Then chốt: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Phần 3
Kinh tế
Mô hình: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sở hữu/Thành phần: Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
Vai trò: * Kinh tế nhà nước: Chủ đạo.
Kinh tế tư nhân: Một trong những động lực.
Nhiệm vụ: Nhiệm vụ trung tâm; công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Văn hóa - Xã hội
Tính chất: Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng.
Vai trò: Nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng.
Con người: Trung tâm của chiến lược phát triển, là chủ thể phát triển.
Quốc sách hàng đầu: Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
Môi trường: Trách nhiệm của hệ thống chính trị, toàn xã hội và mọi công dân.
Công bằng xã hội: Thực hiện trong từng bước và từng chính sách; đoàn kết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi.
Quốc phòng, An ninh
Mục tiêu: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Nhiệm vụ: Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững hoà bình, ổn định chính trị; ngăn chặn âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Đối ngoại
Đường lối: Độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển.
Phương châm: Đa phương hoá, đa dạng hoá; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Vị thế: Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
Mục tiêu: Vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam giàu mạnh.
Phần 4
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Bản chất: Là bản chất của chế độ, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước.
Nội dung: Thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nguồn gốc: Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nền tảng: Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực: Thống nhất; có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Quản lý: Nhà nước ban hành pháp luật; quản lý xã hội bằng pháp luật; tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tính chất: Liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, xã hội, các cá nhân tiêu biểu.
Vai trò: Một bộ phận của hệ thống chính trị; cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Quan hệ với Đảng: Đảng vừa là thành viên, vừa là người lãnh đạo.
Nguyên tắc: Tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.
Đảng Cộng sản Việt Nam
Vị thế: Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
Nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Nguyên tắc tổ chức: Tập trung dân chủ.
Phương thức lãnh đạo: * Bằng cương lĩnh, chiến lược, định hướng chính sách.
Công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, kiểm tra, giám sát.
Hành động gương mẫu của đảng viên.
Lãnh đạo công tác cán bộ; giới thiệu đảng viên ưu tú vào hệ thống chính trị.
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011-2016)
Hội nghị Trung ương 3 (10/2011):
Cơ cấu lại nền kinh tế.
Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế.
Hội nghị Trung ương 4 (12/2011):
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.
Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng.
Chỉ thị số 03-CT/TW (5/2011):
Tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Hội nghị Trung ương 5 (5/2012):
Sửa đổi Hiến pháp 1992.
Chính sách, pháp luật đất đai.
Phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Chính sách xã hội; tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Hội nghị Trung ương 6 (10/2012):
Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế.
Phát triển khoa học và công nghệ.
Hội nghị Trung ương 7 (5/2013):
Tăng cường lãnh đạo công tác dân vận.
Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Hội nghị Trung ương 8 (11/2013):
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
Hội nghị Trung ương 9 (5/2014):
Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
2016-2021
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1/2016)
Tổng kết 30 năm đổi mới
Khẳng định: Thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.
Đường lối: Đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên CNXH phù hợp thực tiễn và xu thế lịch sử.
Thách thức: Nhiều vấn đề mới phức tạp, hạn chế, yếu kém cần khắc phục.
. Năm bài học kinh nghiệm
Chủ động: Không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định độc lập dân tộc và [CNXH
Quan điểm: "Dân là gốc", vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân.
Phương pháp: Toàn diện, đồng bộ, bước đi phù hợp; tôn trọng quy luật khách quan.
Lợi ích: Đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế.
Xây dựng Đảng: Thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn.
Mục tiêu tổng quát (2016-2020)
Đảng & Hệ thống chính trị: Trong sạch, vững mạnh.
Động lực: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ XHCN.
Kinh tế: Phát triển nhanh, bền vững.
Đích đến: Sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nhiệm vụ trọng tâm
Chỉnh đốn Đảng: Ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
Bộ máy: Tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Phòng chống: Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Kinh tế:
Thực hiện hiệu quả ba đột phá chiến lược: (1) Thể chế kinh tế thị trường, (2) Giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao, (3) Kết cấu hạ tầng đồng bộ.
Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh.
Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại:
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Mở rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Xã hội và Con người:
Bảo đảm an ninh con người, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững.
Xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
Phát huy sức sáng tạo của Nhân dân; giải quyết vấn đề bức thiết.
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội XII (2016 - 2021)
Hội nghị Trung ương 5 (5/2017):
Kinh tế tư nhân: Trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.
Thể chế: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Doanh nghiệp nhà nước: Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả.
Hội nghị Trung ương 6 (10/2017):
Bộ máy: Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Đơn vị sự nghiệp công lập: Đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý.
Y tế & Dân số: Chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới.
Hội nghị Trung ương 7 (5/2018):
Cán bộ: Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược.
Tiền lương: Cải cách chính sách tiền lương.
Bảo hiểm: Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
Hội nghị Trung ương 8 (10/2018):
Kinh tế biển: Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hội nghị Trung ương 4 (10/2016):
Đổi mới mô hình tăng trưởng.
Hội nhập kinh tế quốc tế (trong bối cảnh tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới).
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới
Thành tựu
Kinh tế
Vị thế quốc gia:1996 Ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
2008: Ra khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển, trở thành nước có thu nhập trung bình.
Tăng trưởng & Thu nhập: Tăng trưởng GDP bình quân: gần 7%/năm.
Thu nhập đầu người: 200 USD (1990) $\rightarrow$ 1.168 USD (2010) $\rightarrow$ 2.779 USD (2020).
Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch tích cực theo hướng CNH, HĐH.
Nông nghiệp: Giảm xuống dưới 4% (2021).
Dịch vụ: Tăng lên 40% (2021).
Đầu tư và Hạ tầng:
Vốn FDI tăng nhanh: Gần 430 tỷ USD (2021).
Hạ tầng: 563 khu công nghiệp, 18 đặc khu kinh tế, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Đối ngoại kinh tế: Quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia; ký hiệp định thương mại song phương với hơn 100 nước (gồm 20 FTA thế hệ mới).
Thể chế : Hình thành khung pháp lý cho kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Thể chế hóa các chính sách: Xuất - nhập khẩu, đất đai, tín dụng.
Về Văn hóa - Xã hội
An sinh & Y tế: * Bảo hiểm y tế: 63% (2010) $\rightarrow$ hơn 90% (2021).
Tuổi thọ trung bình: 63 tuổi (1990) $\rightarrow$ 73,7 tuổi (2020).
Xóa đói giảm nghèo: Thành tựu vượt bậc.
Tỷ lệ nghèo đói: 53% (1993) $\rightarrow$ 4,4% (2021).
Hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên hợp quốc.
Giáo dục:
Năm 2000: Đạt chuẩn xóa mù chữ và phổ cập tiểu học.
Năm 2010: Phổ cập THCS toàn quốc.
Tỷ lệ người biết chữ: đạt trên 97,85% (2020
Xây dựng Hệ thống chính trị
Nhà nước pháp quyền XHCN: Đạt kết quả bước đầu trong việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Cải cách bộ máy: Kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả:
Chính phủ: Giảm từ 49 đầu mối xuống còn 25 đầu mối.
UBND cấp tỉnh: Giảm từ 40 đầu mối xuống còn hơn 20 đầu mối.
Quốc hội: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động.
Mặt trận Tổ quốc: Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động.
Đối ngoại
Phá thế bao vây: Vượt qua cấm vận, thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa.
Các mốc lịch sử:
1991: Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
1995: Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ; Gia nhập ASEAN.
2006: Gia nhập WTO.
Quốc phòng - An ninh
Thành tựu bao trùm: Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN.
An ninh chính trị: Vô hiệu hóa âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ; xử lý tốt các vấn đề lợi dụng dân tộc, tôn giáo.
Lực lượng vũ trang: Xây dựng Quân đội và Công an theo hướng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Thế trận: Kết hợp quốc phòng toàn dân với an ninh nhân dân.
Công tác xây dựng Đảng
Bản lĩnh: Đảng vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
Tư duy: Đổi mới tư duy, thống nhất tư tưởng về công cuộc đổi mới.
Đấu tranh: Bảo vệ đường lối đúng đắn, phê phán các quan điểm sai trái (đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập).
Hạn chế
Lý luận và Nhận thức
Lý luận: Một số vấn đề về CNXH, con đường đi lên CNXH, các bước đi của CNH, HĐH và thể chế kinh tế thị trường chưa được làm sáng tỏ.
Nhà nước: Chưa nhận thức đầy đủ để khắc phục tình trạng chồng chéo, lạm quyền trong các cơ quan nhà nước.
Văn hóa: Nhiều vấn đề mới về lý luận văn hóa chưa được giải đáp.
Kinh tế
Tính bền vững: Phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực.
Chỉ số: Kinh tế vĩ mô có lúc thiếu ổn định; năng suất lao động và năng lực cạnh tranh còn thấp.
Mục tiêu: Không đạt mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Xã hội
Bức xúc: Nhiều vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa được giải quyết hiệu quả; tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định.
Thụ hưởng: Một bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả đổi mới.
Hệ thống chính trị và Xây dựng Đảng
Đồng bộ: Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế.
Hiệu quả: Hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ.
Bốn nguy cơ: (Từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII) vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp.
Nội bộ: Xuất hiện biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
Niềm tin: Niềm tin của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân bị giảm sút.