Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN - Coggle Diagram
HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU
Sở hữu riêng (Điều 205–206)
Thực hiện: chủ sở hữu tự chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
Tài sản: tài sản hợp pháp của cá nhân, pháp nhân
Sở hữu chung (Điều 207–220)
Căn cứ xác lập: thỏa thuận, theo quy định pháp luật, do tạo thành tài sản chung
Các hình thức sở hữu chung
hợp nhất
các thành viên gia đình
theo phần
vợ chồng
cộng đồng
nhà chung cư
hỗn hợp
Thực hiện: sở hữu chung theo phần quyết định theo đa số; sở hữu chung hợp nhất cần sự đồng thuận
Sở hữu toàn dân (Điều 197–204)
Khái niệm: Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
Tài sản: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, rừng tự nhiên, vùng trời, vùng biển
Thực hiện: Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng hoặc thu hồi
MỘT SỐ QUYỀN KHÁC
Quyền hưởng dụng (Điều 257–266)
Khái niệm: quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác
Đặc điểm: có thời hạn (tối đa 30 năm nếu không có thỏa thuận khác)
Giới hạn: không được định đoạt tài sản gốc
Quyền bề mặt (Điều 267–273)
Khái niệm: quyền sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian thuộc quyền sở hữu của người khác
Ví dụ: xây dựng công trình trên mặt đất hoặc dưới lòng đất
Quyền đối với bất động sản liền kề (Điều 245–256)
Khái niệm: quyền sử dụng bất động sản của người khác phục vụ nhu cầu chính đáng
Ví dụ: lối đi qua bất động sản liền kề, cấp nước hoặc thoát nước, trổ cửa nhìn sang
Căn cứ xác lập: thỏa thuận, theo quy định pháp luật, do bất động sản bị vây bọc