Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
DAY 7 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ XUẤT KHẨU - Coggle Diagram
DAY 7
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ XUẤT KHẨU
PHƯƠNG ÁN GIÁ LÀ GÌ?
Phương án giá là cách xác định giá bán xuất khẩu dựa trên
Tổng chi phí thực tế (cost)
Điều kiện giao hàng ( Incoterms)
Điều kiện thị trường và khách hàng
Mức lợi nhuận mục tiêu (margin)
Gía xuất khẩu = Cost + Logistics + Chi phí liên quan + Margin
CHI PHÍ CẤU THÀNH
Tiền hàng
Đơn giá hàng: giá xuất xưởng/giá mua 1 đơn vị (VNĐ hoặc USD)
Trị giá mua: = đơn giá x số lượng
2. Chi phí xuất hàng
2.1 Chi phí tem nhãn
Tem phụ: chi phí in tem phụ theo quy định nước nhập khẩu
Thành phần
NSX/HSD
Xuất xứ
Ngôn ngữ theo yêu cầu
Chi phí dán tem: nhân công + vận hành dán tem
Mỗi một yêu cầu về tem phụ là chi phí khác nhau
:
Dán 1 tem giá khác
Dán 2-3 tem là giá khác
-> Xác định rõ yêu cầu của bên đầu nhập để tính báo giá cho hợp lí
Túi: bao bì phụ (PE,zipper...)
Xác định sản phẩm đó gồm mấy cấp bao bì:
Túi PE
Túi zipper
Khay nhựa
Màng co
Chất liệu bao bì yêu cầu
Màu sắc in bao gồm mấy màu
Chi phí thiết kế bao bì
Thùng; carton xuất khẩu (inner/outer carton)
Yếu tố ảnh hưởng giá:
Độ dày carton
In màu
Chống ẩm
Kích thước
2.2 Chi phí giao nhận FWD (Forwarder)
Các phí local tại Việt Nam, bắt buộc để ra được FOB:
Phí phát hành BL: phí hãng tàu phát hành Bill of Lading
Đơn vị tính phí Bill:
Bill/bill
Bill/ lô hàng
Phụ phí THC( Terminal Handling Charge): phí nâng hạ tại cảng
Hàng full cont (CY/CY; FCL/FCL) đơn vị tính:
1 cont
1 bill
1 lô hàng
Đơn vị tính hàng lẻ ( CFS/CFS; CY/CFS; LCL/LCL)
: CBM
Seal: niêm chì container
Seal tạm: dùng khi hàng cần phải làm kiểm dịch
Seal chính
Handling fee: phí xử lý chứng từ của forwarder
** Tùy Fwd sẽ thu hay không thu
Telex fee: phí điện giao hàng( nếu surrender BL)
Ưu điểm:
Giarm được chi phí vận chuyển chứng từ
Không mất thời gian đi lấy chứng từ
Phí nộp công văn đóng ghép tờ khai: phí làm thủ tục hải quan đặc biệt (nếu có)
Phí khai báo, thông quan tờ khai: phí dịch vụ customs broker
Khai ECUS/VNACCS
Truyền tờ khai
Xử lý luồng
Thanh lý tờ khai: hoàn tất hồ sơ sau thông quan (một số forwarder tính riêng)
Phí CSHT: phí cơ sở hạ tầng cảng (theo địa phương, ví dụ HCM)
Phí nâng cont: nâng container tại depot/cảng
Phí hạ cont: hạ container
2.3 Chi phí vận chuyển
Chi phí vận chuyển từ FnV -> Cảng: trucking nội địa -> phụ thuộc:
Khoảng cách
Kho càng xa cảng:
→ chi phí càng cao.
Loại cont(20DC/40HC)
Mùa cao điểm
Tết
Biến động giá dầu
2.4 Chi phí kiếm hàng
Xe công tác (2 lần): đi kiểm inline + final
Phí kiểm định chất lượng (SGS): nếu khách có yêu cầu ínspection
-> Thường là chi phí kiểm soát chất lượng trước xuất
2.5 Chi phí khác:
Phyto/Health: giấy kiểm dịch thực vật / chứng thư y tế
Note:
Khi làm hỏi khách hàng cần những chứng từ nào
Phí CO: cấp C/O để hưởng ưu đãi thuế (Form E, D, Al...)
Phí gửi chứng từ: DHL, FedEx gửi bộ docs gốc
Phí ngân hàng: LC/TT (handling, negotiation fee...)
Thanh toán T/T:
Phí nhận tiền quốc tế
Phí chuyển đổi ngoại tệ :
Thanh toán L/C:
Opening fee
Negotiation fee
Handling fee
Discrepancy fee
Lãi tiền ứng mua hàng - 2 tháng: chi phí tải chính (working capital)
2.6 Chi phí quản lý chung (Overhead)
Chi phí quản lý: admin, nhân sự
Chi phí marketing: promotion, hỗ trợ thị trường
Phí phân bổ bao bì, trục in: chi phí in ấn phân bổ theo sản lượng
Bình ổn giá: buffer để xử lý biến động chi phí
Khoản dự phòng cho:
biến động nguyên liệu
biến động tỷ giá
tăng cước logistics
phát sinh sản xuất
Chi phí hoàn thuế: xử lý hồ sơ hoàn VAT (nếu có)
CÁC LƯU Ý KHI CÂN CHỈNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
CƠ BẢN
1. Đảm bảo đầy đủ chi phí ( Cost comleteness)
Bao gồm chi phí tài chính: LC, lãi vốn
Tính cả hao hụt, hàng mẫu, khuyến mãi
Không thiếu các phí nhỏ: THC, CSHT, handling, chứng từ
2. Xác định đúng điều kiện giá ( Incoterms)
Phân biệt rõ: EXW - FOB - CIF
Không nhầm phạm vi chi phí giữa seller và buyer
Quote sai Incoterm - sai toàn bộ giá
3. Kiểm soát biến động chi phí
Freight (cước biến) thay đổi theo thời điểm
Tỷ giá USDVND ảnh hưởng trực tiếp margin
Giá nguyên liệu đầu vào không ổn định
BỔ SUNG
4. Thiết lập margin hợp lý
Không chỉ dựa % cố định - phải theo cạnh tranh
Vì:
Mỗi sản phẩm khác nhau
Mỗi khách hàng khác nhau
Mỗi thị trường khác nhau.
Kiểm tra lại margin sau khi cộng đủ chi phí
Margin theo thị trường (EU, US, Asia khác nhau)
EU/US
Yêu cầu cao
Compliance nhiều
Chi phí cao
Nhưng:
Có thể chấp nhận giá tốt hơn.
Asia
Thường:
Cạnh tranh giá mạnh
Margin thấp hơn.
5. So sánh với giá thị trường
Benchmark với đổi thủ
Xem khả năng chấp nhận của khách hàng
Tránh
Gía quá thấp -> lỗi/ không bề vững
Giá quá cao - mất đơn
6. Kiểm tra logic trước khi quote
Giá có cover đù cost chưa
Có bị âm margin không
Số liệu có nhất quán (CBM, weight, qty)
Điều kiện thanh toán có ảnh hưởng giá không
T/T advance
Risk thấp hơn:
→ có thể giá tốt hơn.
L/C 60–90 days
\=> giá phải cao hơn.
Phí tài chính cao
cash flow nặng
7. Điều khoản thương mại đi kèm
Payment term (TT, LC) ảnh hưởng chi phí
MOQ ảnh hướng giá/unit
Lead time ảnh hưởng kể hoạch sản xuất &, cost
Lead time ngắn:
Dễ tăng cost
Tăng OT
8. Phương án dự phòng (Contingency)
Có plan khi:
Freight tăng
Khách ép giá
Thay đổi packaging/spec
PHẢI ĐẢM BẢO KIỂM TRA LẠI TẤT CẢ CÁC CHI PHÍ KHI CẬP NHẬT BÁO GIÁ MỚI CHO KHÁCH HÀNG.