Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Động vật chưa có thể xoang - Coggle Diagram
Động vật chưa có thể xoang
Ngành giun vòi
Đặc điểm chung
Hình thái & Lối sống: Cơ thể dài (từ cm đến hàng chục mét); sống chui rúc trong bùn, gỗ mục (chủ yếu ở biển).
Cơ quan đặc trưng: Có vòi nằm trong khoang bao vòi, có thể phóng ra để bắt mồi.
Điểm tiến bộ hơn Giun dẹp:
Hệ tuần hoàn: Xuất hiện hệ mạch kín (mạch lưng, mạch bên).
Hệ tiêu hóa: Dạng ống (có lỗ hậu môn), thức ăn di chuyển định hướng, giúp chuyên hóa các phần của ống tiêu hóa.
Điểm giống Giun dẹp: Có nguyên đơn thận; thần kinh vòng não và dây thần kinh dọc; nội quan chìm trong nhu mô.
Phân loại
Chia thành 2 lớp chính dựa trên cấu tạo vòi và vị trí lỗ miệng:
Lớp Không móc (Anopla): * Vòi không móc.
Lỗ miệng nằm sau não.
Lớp Có móc (Enopla): * Vòi có 1 hoặc nhiều móc.
Lỗ miệng nằm trước não.
Vị trí tiến hóa
Nguồn gốc: Có chung gốc với Giun dẹp.
Vị trí chuyển tiếp: Giun vòi gần với Động vật có thể xoang hơn Giun dẹp do:
Cấu trúc khoang máu tương đồng với thể xoang bao vòi.
Minh chứng qua phân tích chuỗi Nucleotide rRNA 18S.
Ngành giun dẹp
Đặc điểm chung
Cấu tạo & Đối xứng: Đối xứng 2 bên; 3 lá phôi; Chưa có thể xoang.
Tiêu hóa & Bài tiết: Miệng kiêm hậu môn; Tiêu hóa nội bào; Nguyên đơn thận.
Hệ cơ quan tiến hóa: Hạch não trung ương; Hệ cơ phát triển; Có cơ quan sinh sản.
Hệ cơ quan thiếu: Chưa có tuần hoàn & hô hấp.
Cấu tạo cơ thể:
a. Bao biểu mô cơ
Cấu trúc: Như 2 túi lồng nhau (Túi ngoài: bao biểu mô cơ; Túi trong: tiêu hóa). Ở giữa là nhu mô đệm.
Biểu mô: Có 2 kiểu:
Xếp đều: Còn vách tế bào.
Biểu mô chìm: Mất vách, tế bào chất chìm sâu (thích nghi ký sinh).
Hệ cơ: Gồm cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng bụng (một số có thêm cơ xiên).
b. Hệ tiêu hóa (Dạng túi)
Sơ đồ: Miệng $\rightarrow$ Hầu $\rightarrow$ Ruột giữa.
Đặc điểm
Tiêu hóa nội bào chiếm ưu thế nhờ tế bào kết chân giả.
Ruột có thể đơn giản hoặc chia nhánh (thay thế hệ tuần hoàn phát tán thức ăn).
c. Hệ bài tiết (Nguyên đơn thận)
Tế bào ngọn lửa: Chìm trong nhu mô, có tiêm mao hoạt động tạo áp suất hút chất bã.
Hệ thống ống: Ống nhỏ -----> Ống lớn -----> 2 ống dọc -----> Lỗ bài tiết.
Chức năng: Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu.
d. Hệ thần kinh & Giác quan
Thần kinh: Hệ thần kinh trung ương gồm hạch não và các dây thần kinh (lưng, bụng) nối ngang.
Giác quan:
Mắt (cốc sắc tố và tế bào cảm quang).
Bình nang (cơ quan thăng bằng) ở một số loài.
Tiêm mao cảm giác rải rác.
e. Hệ sinh dục & Sinh sản
Cơ quan: Lưỡng tính. Gồm tuyến tinh và tuyến trứng (có thể biến thành noãn hoàng).
Sinh sản:
Hữu tính: Thụ tinh trong, phân cắt xoắn ốc.
Vô tính: Tái sinh, cắt đoạn.
Phân loại Ngành Giun dẹp
1. Lớp Sán lông (Turbellaria)
Đặc điểm: Hầu hết sống tự do; cơ thể có bao biểu mô tiêm mao; lỗ miệng ở mặt bụng; phát triển trực tiếp.
Các bộ tiêu biểu:
Bộ Không ruột (Acoela): Nguyên thủy, không ruột, không nguyên đơn thận.
Bộ Ruột 3 nhánh (Tricladida) & Ruột nhiều nhánh (Polycladida).
Bộ Sán tua đầu (Themnocephala): Ký sinh trên giáp xác.
2. Lớp Sán lá song chủ (Digenea)
Đặc điểm: Hình lá; có 2 giác bám (miệng và bụng); ký sinh nội quan ĐV có xương sống.
Vòng đời: Phức tạp, qua ít nhất 2 vật chủ; có xen kẽ thế hệ (Ấu trùng: Miracidium ----->Sporocyst -----> Redia -----> Cercaria).
Đại diện: Sán lá gan (Fasciola hepatica), Sán lá phổi, Sán bã trầu.
3. Lớp Sán lá đơn chủ (Monogenoidae)
Đặc điểm: Ký sinh ngoài (da, mang cá); có đĩa bám (giác và móc) ở cuối cơ thể.
Vòng đời: Đơn giản, không thay đổi vật chủ, không xen kẽ thế hệ.
Đại diện: Dactylogyrus (sán 4 móc), Gyrodactylus (sán 18 móc) ký sinh trên cá.
4. Lớp Sán dây (Cestoda)
Đặc điểm: Thích nghi ký sinh triệt để; không có hệ tiêu hóa; cơ thể gồm: Đầu (cơ quan bám), Cổ và Thân (nhiều đốt).
Vòng đời: Thay đổi vật chủ (thường 2-3 vật chủ), không xen kẽ thế hệ.
Đại diện: Sán mép: Ký sinh ở người và thú hoang.Sán lợn (Taenia solium), Sán bò (Taeniarhynchus saginatus): Ký sinh ở ruột non người.